Thứ Hai, 18/10/2021

Thủ tục mua bán xe ô tô cũ: Hồ sơ, lệ phí quy định thế nào?

Khi dành dụm được một số tiền nhỏ, ngoài mua nhà thì mua xe ô tô cũng là mục tiêu của khá nhiều người và nhiều người đã chọn mua ô tô cũ để tiết kiệm chi phí. Vậy thủ tục mua bán xe ô tô cũ thực hiện thế nào?

Câu hỏi: Tôi mới dành được một số tiền nhỏ, giờ tôi muốn mua một chiếc ô tô cũ để đi lại ngày nắng cũng như ngày mưa cho đỡ vất vả. Vậy cho tôi hỏi mua bán xe ô tô cũ có phức tạp không? Thủ tục chi tiết thế nào? Tôi cảm ơn.

Trả lời:


Mua bán ô tô cũ có phải công chứng không?

Xe ô tô cũ là loại xe đã từng có chủ sở hữu. Thực hiện mua bán xe ô tô cũ là việc một người mua lại xe ô tô mà người khác đang sử dụng. Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA, giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe gồm giấy bán có xác nhận công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, khi thực hiện mua bán xe ô tô cũ, người mua và người bán phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán.

thu tuc mua ban xe o to cu
Thủ tục mua bán xe ô tô cũ: Hồ sơ, lệ phí quy định thế nào? (Ảnh minh họa)

 

Công chứng mua bán ô tô cũ ở đâu? Thực hiện thế nào?

Công chứng hợp đồng mua bán ô tô cũ ở đâu?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014, công chứng được định nghĩa như sau:

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Do đó, việc công chứng hợp đồng mua bán ô tô nói riêng và hợp đồng mua bán tài sản nói chung được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.

Đồng thời, vì ô tô là bất động sản nên hai bên mua bán có thể đến bất kỳ văn phòng/phòng công chứng nào trên toàn quốc để thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô cũ bởi Điều 42 Luật Công chứng chỉ giới hạn phạm vi với bất động sản:

Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

Cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật Công chứng năm 2014, để công chứng hợp đồng mua bán ô tô cũ, người mua và người bán phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

Bên mua: Giấy tờ tùy thân gồm Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu.

Bên bán:

- Giấy tờ tùy thân gồm Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

- Giấy tờ về xe: Đăng ký xe, đăng kiểm xe.

Đồng thời, hai bên phải điền vào phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng) và chuẩn bị dự thảo hợp đồng mua bán xe ô tô (nếu có). Nếu không có dự thảo có sẵn thì sẽ do Phòng/Văn phòng công chứng soạn sẵn kèm theo thỏa thuận của hai bên.

Thời gian công chứng mất bao lâu?

Khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng quy định, thời hạn công chứng hợp đồng, giao dịch không quá 02 ngày làm việc. Nếu có nội dung phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Như vậy, hai bên có thể đến công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô cũ và được giải quyết ngay lúc đó hoặc không quá 02 ngày làm việc hoặc không quá 10 ngày làm việc nếu nội dung hợp đồng phức tạp.

Công chứng hợp đồng mua bán ô tô cũ hết bao nhiêu tiền?

Phí công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô cũ căn cứ vào giá trị xe đó hoặc theo giá mua bán ghi trong hợp đồng. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng như sau:

STT

Giá trị xe ô tô cũ/hợp đồng mua bán

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50.000

2

Từ 50 - 100 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 100 triệu - 01 tỷ đồng

0,1% giá trị xe ô tô cũ hoặc giá trị hợp đồng

4

Từ trên 01 - 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị xe ô tô cũ hoặc giá trị hợp đồng vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 - 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị xe ô tô cũ hoặc giá trị hợp đồng vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 - 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị xe ô tô cũ hoặc giá trị hợp đồng vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 - 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị xe ô tô cũ hoặc giá trị hợp đồng vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị xe ô tô cũ hoặc giá trị hợp đồng vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Ngoài ra, về phí, lệ phí sẽ do hai bên thỏa thuận và ghi trực tiếp vào hợp đồng này.

Trên đây là thông tin mới nhất về thủ tục mua bán xe ô tô cũ. Nếu còn có vướng mắc, bạn có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm