Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Năm, 09/12/2021

Bị cáo là gì? Phân biệt bị can và bị cáo thế nào?

Bị can và bị cáo là những thuật ngữ quen thuộc trong tố tụng hình sự. Mặc dù được sử dụng khá nhiều nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về bị can và bị cáo cũng như phân biệt được hai đối tượng này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về “bị cáo”.

Mục lục bài viết
  • Bị cáo là gì?
  • Quyền và nghĩa vụ của bị cáo ra sao?
  • Phân biệt bị can và bị cáo thế nào?
  • Bị cáo có được vắng mặt trong phiên tòa xét xử không?

Bị cáo là gì?

Thuật ngữ bị cáo mặc dù đã được dùng phổ biến từ năm 1945 trong các Sắc lệnh về tổ chức các cơ quan tư pháp do Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà kí. Tuy nhiên, đến năm 1974 mới được ghi nhận lần đầu trong Bản hướng dẫn về trình tự tố tụng sơ thẩm về hình sự ban hành kèm theo Thông tư 16/TATC ngày 27/9/1974 của Toà án nhân dân tối cao. 

Hiện nay, theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị cáo được định nghĩa như sau:

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Theo đó, chỉ khi có quyết định của Tòa án đưa bị can ra xét xử thì mới được coi là bị cáo. Khi chưa có quyết định của Tòa án đưa ra xét xử mà chỉ có hồ sơ vụ án và bản cáo trạng quyết định truy tố đã được gửi cho Tòa án thì vẫn chưa được coi là bị cáo.

bi cao

Bị cáo là gì? Phân biệt bị can và bị cáo thế nào? (Ảnh minh họa)


Quyền và nghĩa vụ của bị cáo ra sao?

Theo Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị cáo có các quyền sau:

- Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác;

- Tham gia phiên tòa;

- Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình;

- Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;

- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

- Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

- Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;

- Nói lời sau cùng trước khi nghị án;

- Xem biên bản phiên tòa và yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;

- Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Cùng với đó,  cũng theo Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự, ngoài các quyền nêu trên, bị cáo còn có nghĩa vụ:

- Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải hoặc nếu bỏ trốn thì bị truy nã;

- Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

 

Phân biệt bị can và bị cáo thế nào?

Trên thực tế, có không ít người nhầm lẫn giữa bị can và bị cáo trong việc sử dụng hai thuật ngữa này, bạn đọc theo dõi bảng dưới đây để có cái nhìn khái quát hơn về bị can, bị cáo cũng như cách phân biệt:

Tiêu chí

Bị can

Bị cáo

Cơ sở pháp lý

Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự

Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự

Khái niệm

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. 

Giai đoạn tham gia tố tụng

Giai đoạn khởi tố

Giai đoạn xét xử

Quyền

- Được biết lý do mình bị khởi tố;

- Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác;

- Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

 

- Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác;

- Tham gia phiên tòa;

- Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;

- Nói lời sau cùng trước khi nghị án;

- Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;

- Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

 

Nghĩa vụ

- Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

- Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

 

- Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.

- Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

 

 

Bị cáo có được vắng mặt trong phiên tòa xét xử không?

Theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị cáo có nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Tuy nhiên, bị cáo vẫn có thể được vắng mặt trong phiên tòa nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan.

Nếu không thuộc các trường hợp được vắng mặt mà bị cáo vắng mặt trong phiên tòa xét xử thì Hội đồng xét xử sẽ tạm đình chỉ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo.

Theo đó, Tòa án sẽ xé xử vắng mặt bị cáo trong các trường hợp sau:

- Bị cáo trốn và việc truy nã không có kết quả;

- Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;

- Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận;

- Nếu sự vắng mặt của bị cáo không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và sự vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại cho việc xét xử.

Trên đây là những nội dung liên quan đến Bị cáo. Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

Có thể bạn quan tâm