hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Hai, 01/03/2021
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Chức danh nghề nghiệp là gì? Hạng chức danh nghề nghiệp là gì?

Chức danh nghề nghiệp là thuật ngữ thường gặp nhưng không phải ai cũng biết chức danh nghề nghiệp là gì? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ về khái niệm này.

Chức danh nghề nghiệp là gì?

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp (theo khoản 1 Điều 8 Luật Viên chức 2010).

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là một trong những tiêu chí để tuyển dụng viên chức. Cụ thể, theo Điều 20 Luật Viên chức, việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:

- Tên của chức danh nghề nghiệp;

- Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;

- Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Ví dụ về chức danh nghề nghiệp: Y tá, Nữ hộ sinh, Kỹ thuật viên y, Dược tá, Y tế công cộng, Giáo viên mầm non, Giáo viên tiểu học…

Xem thêm: Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp là gì và để làm gì?

chức danh nghề nghiệp là gì

Chức danh nghề nghiệp là gì, hạng chức danh nghề nghiệp là gì? (Ảnh minh họa)

Hạng chức danh nghề nghiệp là gì?

Hạng chức danh nghề nghiệp là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp (khoản 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP).

Theo đó, thăng hạng chức danh nghề nghiệp là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một lĩnh vực nghề nghiệp.

Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:

- Chức danh nghề nghiệp hạng I;

- Chức danh nghề nghiệp hạng II;

- Chức danh nghề nghiệp hạng III;

- Chức danh nghề nghiệp hạng IV;

- Chức danh nghề nghiệp hạng V.

Ví dụ về hạng chức danh nghề nghiệp:

- Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26;

- Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25;

- Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24.

Trên đây là câu trả lời của câu hỏi Chức danh nghề nghiệp là gì? Hạng chức danh nghề nghiệp là gì?. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia pháp lý của hieuluat.vn sẽ hỗ trợ bạn câu trả lời trong vòng 24h giờ làm việc, nếu câu hỏi đầy đủ thông tin.

Có thể bạn quan tâm

X