hieuluat

Quyết định 10/2015/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm Thành phố Đà Nẵng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Đà Nẵng Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Huỳnh Đức Thơ
    Ngày ban hành: 15/04/2015 Hết hiệu lực: 28/05/2020
    Áp dụng: 25/04/2015 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
  • ỦY BAN NHÂN DÂN

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    _________

    Số: 10/2015/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Đà Nẵng, ngày 15 tháng 4 năm 2015

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

    _________________

    ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 19/TTr-STTTT ngày 21 tháng 01 năm 2015,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.         

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông; Công thương; Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

     

     

     

    Huỳnh Đức Thơ

     

     

    ỦY BAN NHÂN DÂN

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    _____________

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

     

     

     

    QUY ĐỊNH

    Một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

    _________________

    Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Văn bản này quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Quy định này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập và tham gia hoạt động xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

    1. Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm được hưởng đồng thời những ưu đãi, hỗ trợ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Quy định này, trừ trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ các ưu đãi có cùng nội dung từ ngân sách nhà nước. Nguyên tắc này không áp dụng trong trường hợp hỗ trợ tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này.

    2. Các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau thì chỉ được hưởng các chính sách trong Quy định này đối với các hoạt động xuất khẩu phần mềm.

    Điều 4. Giải thích thuật ngữ

    Trong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Hoạt động xuất khẩu phần mềm là hoạt động sản xuất, gia công phần mềm và gia công dữ liệu số để xuất khẩu.

    2. Cơ sở hạ tầng bao gồm mặt bằng và hạ tầng thông tin và truyền thông.

    3. Chuẩn quốc tế CMMI (Capability Maturity Model Integration - Mô hình trưởng thành năng lực tích hợp) là chuẩn về quản lý quy trình chất lượng của các sản phẩm phần mềm dành cho doanh nghiệp. Các mức độ chuẩn quốc tế

    CMMI 3, 4 và 5 phải thỏa mãn các vùng quy trình quan trọng theo quy định quốc tế.

     

    Chương II. QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

     

    Điều 5. Hỗ trợ cơ sở hạ tầng

    Các doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm khi sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông do thành phố xây dựng và quản lý được hưởng ưu đãi hàng năm, nhưng tối đa không quá 03 (ba) năm, cụ thể:

    - Giảm 20% mức giá áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin thuê mặt bằng trong Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng;

    - Giảm 30% phí thuê lưu ký (hosting) website;

    - Giảm 20% phí thuê máy chủ, thuê chỗ đặt máy chủ, phí thuê mạng MAN, dịch vụ lưu trữ dữ liệu, dịch vụ an toàn an ninh thông tin;

    - Giảm 20% phí hạ tầng sử dụng chung (hội trường, phòng họp) trong Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng.

    Điều 6. Hỗ trợ đào tạo nhân lực và nâng cao trình độ quản lý

    1. Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm được hỗ trợ 30% kinh phí đào tạo ban đầu nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    - Nội dung đào tạo: Kỹ năng lập trình phần mềm chuyên sâu (bao gồm: C, Java, quản lý cơ sở dữ liệu và các hệ thống công nghệ thông tin, thiết kế vi mạch, an toàn an ninh thông tin, các ngôn ngữ lập trình khác) tập trung vào mục tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị, kỹ năng quản lý dự án công nghệ thông tin;

    - Đối tượng được đào tạo: Là lao động trực tiếp tham gia hoạt động xuất khẩu phần mềm có hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành, đang cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và cam kết làm việc ít nhất 03 năm liên tục tại doanh nghiệp sau khi được đào tạo;

    Tổng mức hỗ trợ của 03 năm được hưởng ưu đãi không quá 50.000.000 đồng/doanh nghiệp. Chi phí hỗ trợ trên không áp dụng cho các trường hợp thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.

    2. Hỗ trợ chi phí tư vấn cho các doanh nghiệp xây dựng các quy trình bảo đảm chất lượng theo chuẩn quốc tế CMMI từ mức 3 trở lên. Mức hỗ trợ cho mỗi hợp đồng tư vấn là 20% giá trị hợp đồng, nhưng tổng kinh phí hỗ trợ không quá 200.000.000 đồng/doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ từ Trung ương.

    3. Trường hợp các doanh nghiệp đã nhận được hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng các quy trình bảo đảm chất lượng theo chuẩn quốc tế CMMI từ mức 3 trở lên từ Trung ương, thì mức hỗ trợ thêm của thành phố không quá 10% chi phí

    hợp đồng tư vấn xây dựng theo chuẩn/doanh nghiệp, nhưng tổng kinh phí hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng/doanh nghiệp.

    Điều 7. Hỗ trợ xúc tiến thương mại

    1. Hỗ trợ 100% chi phí đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm trong nước nhưng không quá 5.000.000 đồng/01 sản phẩm phần mềm và không quá 03 sản phẩm phần mềm/doanh nghiệp/01 năm.        

    2. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành quốc tế ở trong nước, cụ thể:

    a) Miễn phí thuê mặt bằng gian hàng đối với hội chợ triển lãm được tổ chức tại thành phố Đà Nẵng;

    b) Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng tiêu chuẩn nếu hội chợ triển lãm được tổ chức tại các địa phương khác nhưng không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn/doanh nghiệp/01 lần tham gia.

    3. Hỗ trợ quảng bá thông tin doanh nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo hoặc đăng tin trên Cổng thông tin điện tử của thành phố, Tạp chí Thông tin và Truyền thông thành phố, Cổng Thương mại điện tử thành phố.

    Điều 8. Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi

    Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng với mức lãi suất vay vốn ưu đãi theo quy định hiện hành của Quỹ.

     

    Chương III. ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

     

    Điều 9. Điều kiện để được hưởng ưu đãi

    1. Doanh nghiệp sử dụng trên 20 lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xuất khẩu phần mềm.

    2. Kim ngạch của hoạt động xuất khẩu phần mềm đạt trên 200.000 USD/năm. Kim ngạch xuất khẩu năm được xét hưởng ưu đãi cao hơn năm liền kề trước đó ít nhất là 10%.

    3. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

    Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

    1. Hồ sơ chung

    - Văn bản đề nghị hỗ trợ;

    - Văn bản của cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;

    - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm đề nghị hỗ trợ và năm trước

    liền kề (trong đó xác định rõ doanh thu hoạt động xuất khẩu phần mềm) đã được kiểm toán hoặc cơ quan thuế xác nhận;

    - Hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng của hoạt động xuất khẩu phần mềm năm đề nghị hỗ trợ và năm trước liền kề;

    - Danh sách đóng bảo hiểm xã hội của các lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xuất khẩu phần mềm theo quy định đã được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận;

    - Báo cáo về tình hình lao động, thị trường và sản phẩm của hoạt động xuất khẩu phần mềm.

    2. Hồ sơ cụ thể

    Ngoài các hồ sơ trên, tùy từng nội dung đề nghị hỗ trợ, doanh nghiệp bổ sung thêm các hồ sơ sau:

    a) Trường hợp hỗ trợ cơ sở hạ tầng: Hợp đồng thuê mặt bằng, lưu ký (hosting) website, thuê máy chủ, thuê chỗ đặt máy chủ, thuê mạng MAN, dịch vụ lưu trữ dữ liệu, dịch vụ an toàn an ninh thông tin;

    b) Trường hợp hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực          

    - Kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp;

    - Báo cáo kết quả đào tạo (kèm theo chứng chỉ đạt được);

    - Biên bản kiểm tra kết quả đào tạo;

    - Cam kết của người lao động làm việc tại doanh nghiệp ít nhất 03 năm sau khi được đào tạo.

    c) Trường hợp hỗ trợ chi phí tư vấn cho các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận áp dụng tiêu chuẩn quốc tế CMMI mức độ 3 trở lên

    - Kế hoạch thực hiện của doanh nghiệp;

    - Bản sao giấy chứng nhận;

    - Chứng từ hợp lệ liên quan đến chi phí đã thực hiện (hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn,…).

    d) Trường hợp hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại: Chứng từ hợp lệ liên quan đến chi phí đã thực hiện (hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn,…) đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm, thuê mặt bằng, gian hàng tiêu chuẩn;

    đ) Trường hợp hỗ trợ vay vốn ưu đãi: Hồ sơ theo quy định của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng.

    Điều 11. Quy định thời hạn và trách nhiệm xử lý hồ sơ

    1. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 30 tháng 4 hàng năm. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chuyển các hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho các cơ quan  có thẩm quyền thẩm định trước ngày 10 tháng 5 hàng năm. Thời hạn thẩm định của các cơ quan liên quan không quá 05 (năm) ngày làm việc.

    2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan và gửi đến Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 5 hàng năm để lập thủ tục hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt hỗ trợ cho doanh nghiệp.

     

    Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

     

    Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng địa phương trong tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm

    1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm

    a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp, chuyển hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định; theo dõi, đôn đốc quá trình giải quyết hỗ trợ cho doanh nghiệp;

    b) Định kỳ cuối Quý III hàng năm lập kế hoạch, dự toán hỗ trợ doanh nghiệp gửi về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

    c) Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp tại các Khoản 1 và Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 10 Quy định này;

    d) Tổng hợp và báo cáo kết quả hàng năm cho Ủy ban nhân dân thành phố.

    2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định các hồ sơ của doanh nghiệp tại Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều 10 Quy định này và gửi ý kiến thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo.

    3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm thẩm định các hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp tại Khoản 1 và Điểm d Khoản 2 Điều 10 Quy định này và gửi ý kiến thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo.

    4. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp tại Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều 10 Quy định này và gửi ý kiến thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo.

    5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào Tờ trình và Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông bố trí nguồn kinh phí hàng năm cho các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

    6. Kinh phí cho chính sách hỗ trợ tại Điều 5, 6, 7 Quy định này được trích từ nguồn ngân sách thành phố. Kinh phí cho chính sách hỗ trợ tại Điều 8 Quy định này được trích từ nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng về việc cho vay hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu.

    Điều 13. Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, giải quyết kịp thời những đề nghị của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ đã phân công tại Quy định này.

    Điều 14. Các doanh nghiệp được hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ đúng theo phương án đã được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan quy định tại Quy định này.

     

    Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

    Doanh nghiệp đang được hưởng hỗ trợ ưu đãi theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục hưởng hỗ trợ đến hết thời hạn hỗ trợ còn lại.

    Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế./.

     

     

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

     

     

     

     

    Huỳnh Đức Thơ

     

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 10/2015/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm Thành phố Đà Nẵng

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Đà Nẵng
    Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 15/04/2015
    Hiệu lực: 25/04/2015
    Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Huỳnh Đức Thơ
    Ngày hết hiệu lực: 28/05/2020
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X