hieuluat

Thông tư 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Y tếSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:03/2023/TT-BYTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đào Hồng Lan
    Ngày ban hành:17/02/2023Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:05/04/2023Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe, Cán bộ-Công chức-Viên chức
  • BỘ Y TẾ
    ______

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________

    Số: 03/2023/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2023

     

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP

    _____________

     

    Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc các Bộ, ngành và địa phương.

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    c) Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

    d) Trung tâm Cấp cứu 115;

    đ) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm;

    e) Cơ sở pháp y, pháp y tâm thần, giám định y khoa;

    g) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

    3. Thông tư này không áp dụng đối với:

    a) Các đơn vị nghiên cứu lĩnh vực y tế và các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ, ngành khác;

    b) Trong việc giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

    4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành khác và cơ sở y tế ngoài công lập có thể căn cứ hướng dẫn tại Thông tư để áp dụng thực hiện cho phù hợp với thực tiễn.

    Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp

    1. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được xác định theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

    2. Số lượng người làm việc tối thiểu trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định theo giường bệnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh theo công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm gần nhất; trong cơ sở thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và cơ sở giám định được xác định theo quy mô dân số, điều chỉnh theo tính chất, đặc điểm chuyên môn, khối lượng công việc của mỗi cơ sở và đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương; trong cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định được xác định và điều chỉnh theo số lượng mẫu kiểm nghiệm trung bình năm; trong Trung tâm cấp cứu 115 được xác định theo định mức xe cứu thương của trung tâm.

    3. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là số lượng người làm việc tối thiểu của đơn vị sự nghiệp y tế công lập cần bố trí nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế và quyền lợi của viên chức, người lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật. Tùy theo khối lượng công việc và khả năng tài chính, các đơn vị sự nghiệp y tế có thể bố trí số lượng người làm việc cao hơn để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm hiệu quả.

    4. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là căn cứ để các cơ sở y tế xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm.

    Điều 3. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    1. Vị trí việc làm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    Bảng 1: Định mức số lượng người làm việc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nhóm chức danh và theo từng loại giường bệnh

    TT

    Phân loại

    Tỷ lệ người/giường bệnh của khoa

    Tỷ lệ người/ giường bệnh chung toàn Bệnh viện

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

     

    1

    Giường bệnh cấp cứu

     

     

    1.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

    1,50

     

    1.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

    1,20

     

    1.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

    1,0

     

    2

    Giường hồi sức tích cực, hồi sức sau mổ, chống độc và sơ sinh

     

     

    2.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

    2,00

     

    2.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

    1,50

     

    2.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

    1,20

     

    3

    Giường bệnh đa khoa, chuyên khoa khác

     

     

    3.1.

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

    0,60

     

    3.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

    0,55

     

    3.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

    0,50

     

    4

    Khoa gây mê hồi sức và phòng mổ

    4 người/ bàn mổ

     

    5

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa

     

     

    5.1

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng I trở lên

     

    6000 lượt/năm/ bố trí 1 người

    5.2

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng II

     

    5000 lượt/năm/ bố trí 1 người

    5.3

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng III trở xuống và Phòng khám đa khoa thuộc các cơ sở y tế khác.

     

    4000 lượt/năm/ bố trí 1 người

    6

    Ghế răng

    2 người/ghế

     

    7

    Máy chạy thận nhân tạo

    0,7 người/máy

     

    8

    Cận lâm sàng (gồm các khoa phục vụ cho việc chẩn đoán, điều trị)

     

     

    8.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

     

    0,15

    8.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

     

    0,10

    8.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

     

    0,08

    9

    Dược và kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường, dinh dưỡng (tính chung)

     

     

    9.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

     

    0,10

    9.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

     

    0,08

    9.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

     

    0,08

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

     

    0,15

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

     

    0,10

    * Hệ số điều chỉnh

    Số lượng người làm việc (tăng hoặc giảm) = Định mức chung nêu trên x Tỷ lệ % công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm liền kề (tăng hoặc giảm) so với giường kế hoạch được giao;

    3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    Bảng 2. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ

    20 - 22

    2

    Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y

    50 - 52

    3

    Dược, Trang thiết bị y tế

    5 - 7

    4

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (công tác xã hội, kỹ sư, tâm lý và chuyên môn khác)

    1 - 3

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    10 - 15

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

    5 - 10

    Điều 4. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Vị trí việc làm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh) thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

    Bảng 3. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

    Chỉ số

    Quy mô dân số (triệu người)

    1

    > 1 đến 1,5

    > 1,5 đến 2

    > 2 đến 3

    > 3 đến 4

    > 4

    Số lượng người làm việc

    130

    150

    170

    190

    260

    400

    * Hệ số điều chỉnh:

    - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hoạt động kiểm dịch y tế quốc tế: Thêm 15 người so với định mức chung của mỗi Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 02 cửa khẩu trở lên thì mỗi cửa khẩu bổ sung thêm 05 người làm việc, mỗi lối mở thêm 03 người làm việc.

    - Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các khu công nghiệp, khu kinh tế: Thêm tối thiểu 06 người làm việc cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh.

    - Tỉnh miền núi, vùng cao: Định mức số lượng người làm việc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được tăng thêm với hệ số 1,3.

    3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh

    Bảng 4. Cơ cấu viên chức chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng

    20 - 25

    2

    Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

    35 - 40

    3

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (kỹ sư, tuyên truyền viên, phóng viên, công tác xã hội, quan trắc môi trường và chuyên môn khác)

    5 - 15

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    5 - 15

    III

    Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

    5 - 10

    Điều 5. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của các khoa, phòng tại Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm y tế huyện)

    a) Vị trí việc làm của Trung tâm Y tế huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Y tế huyện

    - Đối với Trung tâm Y tế huyện có giường điều trị nội trú, số lượng người làm việc gồm:

    + Số lượng người làm việc tại các khoa chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và tại các khoa cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn của Trung tâm Y tế huyện áp dụng định mức như Bảng 1.

    + Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số được tính như sau:

    Bảng 5. Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số của Trung tâm Y tế huyện

    Chỉ số

    Quy mô dân số (người)

    Dân số

    100.000

    >100.000 -150.000

    >150.000 - 250.000

    >250.000 - 350.000

    >350.000

    Số lượng

    21

    25

    30

    35

    40

    - Đối với Trung tâm Y tế huyện không có giường điều trị nội trú, số lượng người làm việc gồm:

    + Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số áp dụng định mức theo Bảng 5;

    + Số lượng người làm việc của phòng khám đa khoa (tại Trung tâm hoặc ở khu vực) được tính theo số lượt khám bệnh, khám sức khỏe: 01 người làm việc cho 4.000 lượt đến 6.000 lượt/năm.

    + Số lượng người làm việc của các phòng chức năng và hỗ trợ phục vụ được tính bằng 50 % tổng số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn.

    c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm Y tế huyện

    Bảng 6. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm y tế huyện

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng

    20 - 30

    2

    Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

    40 - 42

    3

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (công tác xã hội, kỹ sư, quan trắc môi trường và chuyên môn khác)

    3 - 5

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    10 - 15

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

    5 - 10

    * Hệ số điều chỉnh:

    - Đối với Trung tâm Y tế huyện miền núi, vùng cao: Số lượng người làm việc được tăng thêm với hệ số 1,3.

    - Đối với Trung tâm Y tế vùng biển đảo: Số lượng người làm việc được tăng thêm với hệ số 1,5.

    2. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Trạm Y tế xã).

    a) Vị trí việc làm của Trạm Y tế xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Định mức số lượng người làm việc của Trạm Y tế xã là 05 người làm việc/Trạm Y tế xã.

    * Hệ số điều chỉnh:

    - Điều chỉnh theo dân số

    + Đối với Trạm Y tế xã ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc;

    + Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.

    - Điều chỉnh theo vùng địa lý:

    + Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2.

    + Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.

    c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế xã

    Bảng 7. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    1

    Bác sĩ/ Y sĩ

    2

    Hộ sinh

    3

    Điều dưỡng

    4

    Các chức danh nghề nghiệp y tế khác: Bác sỹ y học dự phòng, Y tế công cộng, Lương y, Dân số, Dược, Kỹ thuật y, Khúc xạ nhãn khoa và chuyên môn khác.

    Điều 6. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

    1. Vị trí việc làm của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm: Định mức tối thiểu cho mỗi cơ sở là 25 người làm việc tương ứng với số lượng 750 mẫu kiểm nghiệm/năm.

    * Hệ số điều chỉnh: Cứ tăng hoặc giảm 30 mẫu/năm thì tăng hoặc giảm 01 người làm việc.

    3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

    Bảng 8. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Dược

    40 - 60

    2

    Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

    5 - 10

    3

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (kỹ sư, nghiên cứu viên, kiểm nghiệm viên và chuyên môn khác)

    15 - 25

    III

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    15 - 25

    IV

    Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

    5 - 10

    Điều 7. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở pháp y

    1. Vị trí việc làm của cơ sở pháp y thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở pháp y

    Bảng 9. Số lượng người làm việc của cơ sở pháp y

    Chỉ số

    Dân số (triệu)

    1

    > 1 đến 1,5

    > 1,5 đến 2

    > 2 đến 3

    > 3 đến 4

    > 4 đến 5

    > 5 đến 6

    Số lượng người làm việc

    15

    18

    22

    28

    32

    36

    40

    (Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì số lượng người làm việc của cơ sở pháp y tối thiểu là 55 người).

    3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y

    Bảng 10. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ

    30 - 35

    2

    Dược

    5 - 10

    3

    Kỹ thuật y, điều dưỡng

    20 - 30

    4

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

    10 - 15

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    20 - 25

    III

    Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

    5 - 10

    Điều 8. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở giám định y khoa

    1. Vị trí việc làm của cơ sở giám định y khoa thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này

    2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở giám định y khoa

    Bảng 11. Số lượng người làm việc của cơ sở giám định y khoa

    Chỉ số

    Dân số (triệu)

    < 1

    > 1 đến 1,5

    > 1,5 đến 2

    > 2 đến 3

    > 3 đến 4

    > 4 đến 5

    > 5 đến 6

    Số lượng người làm việc

    12

    15

    18

    24

    30

    36

    42

    3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở giám định y khoa

    Bảng 12. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở giám định y khoa

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ

    30 - 35

    3

    Kỹ thuật y, điều dưỡng

    25 - 30

    4

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

    10 - 15

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    20 - 25

    III

    Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

    5 - 10

    Điều 9. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở pháp y tâm thần

    1. Vị trí việc làm của cơ sở pháp y tâm thần thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở pháp y tâm thần:

    a) Định mức mỗi cơ sở pháp y tâm thần là 35 người làm việc;

    b) Đối với cơ sở có giường bệnh thì số lượng người làm việc tại các khoa chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và tại các khoa cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở được áp dụng định mức như Bảng 1.

    3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp

    Bảng 13. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y tâm thần

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ

    15 - 20

    2

    Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

    40 - 45

    3

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

    5 - 10

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    15 - 20

    III

    Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

    15 - 20

    Điều 10. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115

    1. Vị trí việc làm của Trung tâm cấp cứu 115 thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm cấp cứu 115:

    a) Tối thiểu 15 người/Trung tâm;

    b) Trung tâm có từ 2 xe cứu thương trở lên: thêm 6 người/01 xe cứu thương;

    c) Trung tâm có bố trí các điểm cấp cứu ngoài trụ sở Trung tâm thì ngoài định mức số lượng người làm việc theo xe cứu thương thì mỗi điểm cấp cứu được bố trí thêm 03 người.

    3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115

    Bảng 14. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ, Y sĩ

    25 - 30

    2

    Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác

    30 - 38

    3

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác

    1 - 2

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    10 - 15

    III

    Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)

    15 - 25

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm 2023.

    2. Điều khoản chuyển tiếp

    a) Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sử dụng viên chức với chức danh nghề nghiệp không có trong danh mục vị trí việc làm theo loại hình tổ chức quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông này phải có phương án sắp xếp, phân công và chuyển đổi chức danh nghề nghiệp cho viên chức phù hợp với công việc mới, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2025.

    b) Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có số lượng người làm việc chưa đáp ứng đủ định mức tối thiểu quy định tại Thông tư này phải có phương án tuyển dụng, bố trí, sắp xếp viên chức để bảo đảm định mức này, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2025.

    Điều 12. Trách nhiệm thi hành

    1. Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ được giao quản lý nhà nước về y tế, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế và các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để hướng dẫn, giải quyết./.

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đ
    ng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân
    tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước; BHXH Việt Nam;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban Trung ương Mặt
    trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các
    tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Y tế
    - Các Đ
    VSN trực thuộc Bộ Y tế;
    - Sở Y tế các
    tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cổng TTĐT Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, TCCB.

    BỘ TRƯỞNG




    Đào Hồng Lan

     

    PHỤ LỤC I

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

     

    STT

    Tên vị trí việc làm

    I

    Nhóm Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1

    Chủ tịch Hội đồng quản lý

    2

    Ủy viên Hội đồng quản lý

    3

    Trưởng ban kiểm soát

    4

    Phó Trưởng ban kiểm soát

    5

    Ủy viên kiểm soát

    6

    Giám đốc Bệnh viện/Viện trưởng Viện có giường bệnh

    7

    Phó Giám đốc Bệnh viện/Phó Viện trưởng Viện có giường bệnh

    8

    Viện trưởng/Giám đốc Trung tâm thuộc Bệnh viện/Viện có giường bệnh

    9

    Phó Viện trưng/Giám đốc Trung tâm thuộc Bệnh viện/Viện có giường bệnh

    10

    Trưởng khoa bệnh viện/viện có giường bệnh

    11

    Phó Trưởng khoa bệnh viện/viện có giường bệnh

    12

    Trưởng phòng và chức vụ tương đương của bệnh viện/viện có giường bệnh

    13

    Phó Trưởng phòng và chức vụ tương đương của bệnh viện/viện có giường bệnh

    14

    Trưởng khoa/phòng và tương đương của Viện, Trung tâm thuộc bệnh viện

    15

    Phó Trưởng khoa/phòng và tương đương của Viện, Trung tâm thuộc bệnh viện

    16

    Hộ sinh trưởng

    17

    Điều dưỡng trưởng

    18

    Kỹ thuật y trưởng

    II

    Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

    A

    Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế

    1

    Bác sĩ cao cấp (hạng I)

    2

    Bác sĩ chính (hạng II)

    3

    Bác sĩ (hạng III)

    4

    Dược sĩ cao cấp (hạng I)

    5

    Dược sĩ chính (hạng II)

    6

    Dược sĩ (hạng III)

    7

    Dược hạng IV

    8

    Điều dưỡng hạng II

    9

    Điều dưỡng hạng III

    10

    Điều dưỡng hạng IV

    11

    Hộ sinh hạng II

    12

    Hộ sinh hạng III

    13

    Hộ sinh hạng IV

    14

    Kỹ thuật y hạng II

    15

    Kỹ thuật y hạng III

    16

    Kỹ thuật y hạng IV

    17

    Dinh dưỡng hạng II

    18

    Dinh dưỡng hạng III

    19

    Dinh dưỡng hạng IV

    20

    Y tế công cộng chính (hạng II)

    21

    Y tế công cộng (hạng III)

    22

    Khúc xạ nhãn khoa hạng III

    23

    Kỹ thuật thiết bị y tế Hạng III

    24

    Kỹ thuật thiết bị y tế Hạng IV

    25

    Thư ký y khoa

    26

    Tâm lý lâm sàng

    B

    Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp liên quan khác

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    III

    Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của cơ quan được giao thẩm quyền ban hành)

    IV

    Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

     

    PHỤ LỤC II

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

     

    STT

    Tên vị trí việc làm

    I

    Nhóm Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1

    Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

    2

    Phó Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật

    3

    Trưởng khoa, phòng thuộc Trung tâm

    4

    Phó Trưởng khoa, phòng thuộc Trung tâm

    5

    Trưởng phòng khám đa khoa/chuyên khoa

    6

    Phó Trưởng phòng khám đa khoa/chuyên khoa

    II

    Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

    A

    Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế

    1

    Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I)

    2

    Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II)

    3

    Bác sĩ y học dự phòng (hạng III)

    4

    Bác sĩ chính (hạng II)

    5

    Bác sĩ (hạng III)

    6

    Dược sĩ chính (hạng II)

    7

    Dược sĩ (hạng III)

    8

    Dược hạng IV

    9

    Điều dưỡng hạng II

    10

    Điều dưỡng hạng III

    11

    Điều dưỡng hạng IV

    12

    Hộ sinh hạng II

    13

    Hộ sinh hạng III

    14

    Hộ sinh hạng IV

    15

    Kỹ thuật y hạng II

    16

    Kỹ thuật y hạng III

    17

    Kỹ thuật y hạng IV

    18

    Dinh dưỡng hạng II

    19

    Dinh dưỡng hạng III

    20

    Dinh dưỡng hạng IV

    21

    Y tế công cộng chính (hạng II)

    22

    Y tế công cộng (hạng III)

    B

    Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp liên quan khác

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    III

    Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghnghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của cơ quan được giao thẩm quyền ban hành)

    IV

    Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

     

    PHỤ LỤC III

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

     

    STT

    Tên vị trí việc làm

    I

    Nhóm Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1

    Giám đốc Trung tâm

    2

    Phó Giám đốc Trung tâm

    3

    Trưởng khoa, phòng thuộc Trung tâm

    4

    Phó Trưởng khoa, phòng thuộc Trung tâm

    5

    Trưởng phòng khám đa khoa/chuyên khoa

    6

    Phó Trưởng phòng khám đa khoa/chuyên khoa

    7

    Điều dưỡng trưởng

    8

    Hộ sinh trưởng

    9

    Kỹ thuật y trưởng

    10

    Trưởng phòng khám đa khoa khu vực (nếu có)

    11

    Phó Trưởng phòng khám đa khoa khu vực (nếu có)

    II

    Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

    A

    Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế

    1

    Bác sĩ chính (hạng II)

    2

    Bác sĩ (hạng III)

    3

    Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II)

    4

    Bác sĩ y học dự phòng (hạng III)

    5

    Dược sĩ chính (hạng II)

    6

    Dược sĩ (hạng III)

    7

    Dược hạng IV

    8

    Điều dưỡng hạng II

    9

    Điều dưỡng hạng III

    10

    Điều dưỡng hạng IV

    11

    Hộ sinh hạng II

    12

    Hộ sinh hạng III

    13

    Hộ sinh hạng IV

    14

    Kỹ thuật y hạng II

    15

    Kỹ thuật y hạng III

    16

    Kỹ thuật y hạng IV

    17

    Dinh dưỡng hạng II

    18

    Dinh dưỡng hạng III

    19

    Dinh dưỡng hạng IV

    20

    Y tế công cộng chính (hạng II)

    21

    Y tế công cộng (hạng III)

    22

    Dân số viên hạng II

    23

    Dân số viên hạng III

    24

    Dân số viên hạng IV

    24

    Y sĩ (hạng IV)

    25

    Khúc xạ nhãn khoa hạng III

    B

    Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp liên quan khác

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    III

    Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của cơ quan được giao thẩm quyền ban hành)

    IV

    Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

     

    PHỤ LỤC IV

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Trạm Y tế xã, phường, thị trấn

     

    I. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1. Trưởng Trạm Y tế

    2. Phó Trưởng Trạm Y tế

    II. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế

    1. Bác sĩ/ Bác sĩ y học dự phòng (hạng III)

    2. Y tế công cộng (hạng III)

    3. Y sĩ (Hạng IV)

    4. Dược hạng IV

    5. Điều dưỡng hạng IV

    6. Hộ sinh hạng IV

    7. Dân số viên hạng IV

     

    PHỤ LỤC V

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Cơ sở Kiểm nghiệm Dược, Mỹ phẩm, Thực phẩm, Trang thiết bị y tế

     

    I. Nhóm Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1. Viện trưởng/Giám đốc Trung tâm

    2. Phó Viện trưởng/ Phó Giám đốc Trung tâm

    3. Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm;

    4. Phó Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm;

    II. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

    A. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế

    1. Dược sĩ chính (hạng II)

    2. Dược sĩ (hạng III)

    3. Dược hạng IV

    B. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp liên quan khác

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    III. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp thẩm quyền phê duyệt)

    IV. Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

     

    PHỤ LỤC VI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Cơ sở Pháp y

     

    I. Nhóm Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1. Viện trưởng/Giám đốc Trung tâm

    2. Phó Viện trưởng/ Phó Giám đốc Trung tâm

    3. Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm;

    4. Phó Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm;

    II. Nhóm Vị trí việc làm nhóm chức danh nghề nghiệp y tế và chức danh nghề nghiệp liên quan

    1. Bác sĩ chính (hạng II)

    2. Bác sĩ (hạng III)

    3. Dược sĩ chính (hạng II)

    4. Dược sĩ (hạng III)

    5. Dược hạng IV

    6. Kỹ thuật y hạng III

    7. Kỹ thuật y hạng IV

    8. Kỹ sư chính (hạng III)

    9. Kỹ sư (hạng III)

    10. Điều dưỡng (hạng IV)

    III. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    IV. Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

     

    PHỤ LỤC VII

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Cơ sở Giám định y khoa

     

    I. Nhóm Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1. Viện trưởng/Giám đốc Trung tâm

    2. Phó Viện trưởng/ Phó Giám đốc Trung tâm

    3. Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm;

    4. Phó Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm;

    II. Nhóm Vị trí việc làm nhóm chức danh nghề nghiệp y tế và chức danh nghề nghiệp liên quan

    1. Bác sĩ chính (hạng II)

    2. Bác sĩ (hạng III)

    3. Kỹ thuật y hạng III

    4. Kỹ thuật y hạng IV

    5. Kỹ sư chính (hạng II)

    6. Kỹ sư (hạng III)

    7. Điều dưỡng (hạng III)

    8. Điều dưỡng (hạng IV)

    III. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    IV. Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

     

    PHỤ LỤC VIII

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Cơ sở Pháp y tâm thần

     

    I. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1. Viện trưởng/Giám đốc Trung tâm

    2. Phó Viện trưởng/ Phó Giám đốc Trung tâm

    3. Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm;

    4. Phó Trưởng khoa, phòng thuộc Viện/Trung tâm

    II. Vị trí việc làm nhóm chức danh nghề nghiệp y tế

    1. Bác sĩ chính (hạng II)

    2. Bác sĩ (hạng III)

    3. Dược sĩ chính (hạng II)

    4. Dược sĩ (hạng III)

    5. Dược hạng IV

    6. Điều dưỡng (hạng III)

    7. Điều dưỡng (hạng IV)

    8. Kỹ thuật y (hạng III)

    9. Kỹ thuật y (hạng IV)

    III. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    IV. Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

     

    PHỤ LỤC IX

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023)

    Vị trí việc làm
    Trung tâm Cấp cứu 115

     

    I. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1- Giám đốc Trung tâm;

    2- Phó Giám đốc Trung tâm;

    3- Trưởng khoa, phòng và tương đương thuộc Trung tâm;

    4- Phó Trưởng khoa, phòng và tương đương thuộc Trung tâm;

    5- Điều dưỡng trưởng.

    II. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

    A. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế

    1. Bác sĩ chính (hạng II)

    2. Bác sĩ (hạng III)

    3. Dược sĩ (hạng III)

    4. Dược hạng IV

    5. Điều dưỡng (hạng III)

    6. Điều dưỡng (hạng IV)

    7. Hộ sinh (hạng III/IV)

    8. Kỹ thuật y (hạng III/IV)

    9. Y sĩ (hạng IV)

    B. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp liên quan khác

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    III. Nhóm Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    (Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

    IV. Nhóm Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

    (Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để lựa chọn đưa vào Đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
    Ban hành: 10/09/2020 Hiệu lực: 15/11/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 95/2022/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
    Ban hành: 15/11/2022 Hiệu lực: 15/11/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
    Ban hành: 10/09/2020 Hiệu lực: 15/11/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản được hướng dẫn
    04
    Nghị định 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
    Ban hành: 30/12/2023 Hiệu lực: 01/01/2024 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản sửa đổi, bổ sung
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Y tế
    Số hiệu:03/2023/TT-BYT
    Loại văn bản:Thông tư
    Ngày ban hành:17/02/2023
    Hiệu lực:05/04/2023
    Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe, Cán bộ-Công chức-Viên chức
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Đang cập nhật
    Người ký:Đào Hồng Lan
    Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X