Thông tư 15/2018/TT-BYT thống nhất giá dịch vụ KCB giữa các bệnh viện cùng hạng; hướng dẫn áp dụng giá KCB một số trường hợp

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Y tếSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:15/2018/TT-BYTNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Phạm Lê Tuấn
    Ngày ban hành:30/05/2018Hết hiệu lực: 15/01/2019
    Áp dụng: 15/07/2018Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe, Bảo hiểm

    Tóm tắt văn bản

    Ngày 30/5/2018, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 15/2018/TT-BYT quy định thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng và hướng dẫn áp dụng giá thanh toán chi phí khám chữa bệnh một số trường hợp.

    Theo đó:

    - Trường hợp người bệnh khám tại khoa khám bệnh sau đó điều trị nội trú theo yêu cầu vẫn tính là một lần khám.

    - Nếu không đăng ký khám tại khoa khám bệnh nhưng khám và điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng không tính là một lần khám bệnh.

    - Cơ sở khám chữa bệnh có tổ chức khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng, người đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh và khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng thì tính như giá khám tại khoa khám bệnh.

    - Trong cùng lần đến khám bệnh cùng cơ sở y tế, từ khám chuyên khoa thứ 2 trở đi tính 30% mức giá của 1 lần khám bệnh. Mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh người đó không quá 2 lần mức giá của 1 lần khám bệnh.

    - Người bệnh đã được khám, cấp thuốc sau đó có biểu hiện bất thường và khám lại ngay hôm đó được coi là lần khám thứ 2 trong 1 ngày.

    - Người bệnh khám tại phòng khám đa khoa khu vực sau đó chuyển lên khám tại tuyến huyện thì coi là lần khám mới.

    Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/7/2018

  • BỘ Y TẾ
    -------

    Số: 15/2018/TT-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2018

     

     

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH THỐNG NHẤT GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ GIỮA CÁC BỆNH VIỆN CÙNG HẠNG TRÊN TOÀN QUỐC VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG GIÁ, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP

     

     

    Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

    Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

    Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 5834/BTC-QLG ngày 21 tháng 5 năm 2018;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trong toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp cụ thể.

    2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở y tế, đơn vị, tổ chức và cá nhân có tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.

    3. Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế thì khung giá và thẩm quyền quy định mức giá thực hiện theo Luật giá, Luật khám bệnh, chữa bệnh, Luật tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

    3. Giá dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp tương đương tại các Quyết định của Bộ Y tế tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    Giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở chi phí trực tiếp và tiền lương để bảo đảm cho việc khám bệnh, chăm sóc, điều trị người bệnh và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế; cụ thể như sau:

    1. Các chi phí trực tiếp tính trong mức giá khám bệnh

    a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, văn phòng phẩm, găng tay, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác khám bệnh;

    b) Chi phí về điện; nước; nhiên liệu; xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế (rắn, lỏng); giặt, là, hấp, sấy, rửa, tiệt trùng đồ vải, dụng cụ thăm khám; chi phí vệ sinh và bảo đảm vệ sinh môi trường; vật tư, hóa chất khử khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong quá trình khám bệnh;

    c) Chi phí duy tu, bảo dưỡng nhà cửa, trang thiết bị, mua sắm thay thế các tài sản, công cụ, dụng cụ như: điều hòa, máy tính, máy in, máy hút ẩm, quạt, bàn, ghế, giường, tủ, đèn chiếu sáng, các bộ dụng cụ, công cụ cần thiết khác trong quá trình khám bệnh.

    2. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ ngày giường điều trị

    a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, chăn, ga, gối, đệm, màn, chiếu; văn phòng phẩm; găng tay sử dụng trong thăm khám, tiêm, truyền, bông, băng, cồn, gạc, nước muối rửa và các vật tư tiêu hao khác phục vụ công tác chăm sóc và điều trị hằng ngày (kể cả các chi phí để thay băng vết thương hoặc vết mổ đối với người bệnh nội trú, trừ các trường hợp được thanh toán ngoài mức giá ngày giường bệnh quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 7 Thông tư này); điện cực, cáp điện tim, băng đo huyết áp, dây cáp SPO2 trong quá trình sử dụng máy theo dõi bệnh nhân đối với giường hồi sức cấp cứu, hồi sức tích cực.

    Riêng chi phí về thuốc, máu, dịch truyền, vật tư (ngoài các vật tư nêu trên); bơm tiêm, kim tiêm các loại dùng trong tiêm, truyền; dây truyền dịch, ống nối, dây nối bơm tiêm điện, máy truyền dịch dùng trong tiêm, truyền; khí ôxy, dây thở ôxy, mask thở ôxy (trừ các trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng dịch vụ thở máy) chưa tính trong cơ cấu giá tiền giường bệnh, được thanh toán theo thực tế sử dụng.

    b) Các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phục vụ việc chăm sóc và điều trị người bệnh theo yêu cầu chuyên môn.

    3. Các chi phí trực tiếp tính trong giá dịch vụ kỹ thuật y tế

    a) Chi phí về quần áo, mũ, khẩu trang, ga, gối, đệm, chiếu, đồ vải; văn phòng phẩm; thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế sử dụng trong quá trình thực hiện các dịch vụ, kỹ thuật y tế;

    b) Các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phục vụ cho việc thực hiện các dịch vụ kỹ thuật y tế theo yêu cầu chuyên môn.

    4. Chi phí tiền lương tính trong giá khám bệnh, ngày giường bệnh và các dịch vụ kỹ thuật y tế, gồm:

    a) Tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    b) Phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.

    5. Chi phí tiền lương trong giá dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này không bao gồm các khoản chi theo chế độ do ngân sách nhà nước bảo đảm quy định tại các văn bản sau đây:

    a) Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

    b) Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

    c) Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg) và Quyết định số 20/2015/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg;

    d) Điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    6. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở y tế theo giá dịch vụ quy định tại Thông tư này và chi phí về thuốc, hóa chất, vật tư y tế chưa được kết cấu trong giá dịch vụ (được ghi chú cụ thể tại các dịch vụ), máu và chế phẩm máu theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.

    7. Các chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, giá của các yếu tố chi phí, mặt bằng chi phí thực tế, hợp lý theo chế độ, chính sách hiện hành, bảo đảm tính trung bình, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ. Định mức kinh tế kỹ thuật là cơ sở để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, không sử dụng làm căn cứ để thanh toán đối với từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại khoản 16 Điều 6, khoản 8 Điều 7 Thông tư này). Trong quá trình thực hiện, nếu có các định mức chưa phù hợp, các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, điều chỉnh định mức và giá cho phù hợp.

    Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ đối với các cơ sở y tế có ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    1. Viện có giường bệnh, trung tâm y tế có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện; trung tâm y tế huyện có chức năng khám, chữa bệnh, được xếp hạng bệnh viện: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.

    2. Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố không trực thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố: áp dụng mức giá khám bệnh của bệnh viện hạng II.

    3. Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được phân hạng; phòng khám quân y, phòng khám quân dân y, bệnh xá quân y, bệnh xá; phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.

    4. Phòng khám đa khoa khu vực thuộc trung tâm y tế hoặc bệnh viện tuyến huyện sau khi sắp xếp theo hướng dẫn của Bộ Y tế:

    a) Trường hợp được cấp giấy phép hoạt động bệnh viện hoặc được phê duyệt chuyển đổi thành đơn nguyên điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa khu vực của tỉnh, bệnh viện huyện, trung tâm y tế huyện: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;

    b) Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám, chữa bệnh ngoại trú nhưng được Sở Y tế quyết định có giường lưu: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV. Riêng giường lưu áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.

    5. Trạm y tế xã, phường, thị trấn, trạm y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học, trạm y tế kết hợp quân dân y:

    a) Mức giá khám bệnh: áp dụng mức giá của trạm y tế xã. Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của bệnh viện hạng IV.

    b) Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: được áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu tại trạm y tế tuyến xã.

    Điều 5. Xác định số lần, mức giá và thanh toán tiền khám bệnh trong một số trường hợp cụ thể

    1. Trường hợp người bệnh khám bệnh tại khoa khám bệnh sau đó vào điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn thì vẫn được tính là một lần khám bệnh. Trường hợp không đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh nhưng khám và vào điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng theo yêu cầu chuyên môn thì không tính là một lần khám bệnh.

    2. Cơ sở khám, chữa bệnh có tổ chức khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng, người đăng ký khám bệnh tại khoa khám bệnh và khám chuyên khoa tại khoa lâm sàng thì được tính như khám bệnh tại khoa khám bệnh. Việc tính số lần khám bệnh, mức giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

    3. Trong cùng một lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở y tế (có thể trong cùng một ngày hoặc do điều kiện khách quan hoặc yêu cầu chuyên môn nên chưa hoàn thành được quá trình khám bệnh trong ngày đầu tiên, phải tiếp tục khám trong ngày tiếp theo), người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phải khám thêm các chuyên khoa khác thì từ lần khám thứ 02 trở đi chỉ tính 30% mức giá của 01 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh của người đó không quá 02 lần mức giá của 01 lần khám bệnh.

    4. Người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở y tế, đã được khám, cấp thuốc về điều trị nhưng sau đó có biểu hiện bất thường, đến cơ sở y tế đó để khám lại ngay trong ngày hôm đó và được tiếp tục thăm khám thì lần khám này được coi như là lần khám thứ 02 trở đi trong một ngày. Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;

    5. Người bệnh đến khám bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực sau đó được chuyển lên khám bệnh tại bệnh viện hoặc trung tâm y tế tuyến huyện thì lần khám này được coi là một lần khám bệnh mới.

    6. Các cơ sở y tế phải điều phối, bố trí nhân lực, số bàn khám theo yêu cầu để bảo đảm chất lượng khám bệnh. Đối với các bàn khám khám trên 65 lượt khám/01 ngày: cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ thanh toán bằng 50% mức giá khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó. Trong thời gian tối đa 01 quý, cơ sở y tế vẫn còn có bàn khám khám trên 65 lượt/ngày thì cơ quan bảo hiểm xã hội không thanh toán tiền khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó.

    Điều 6. Xác định số ngày giường, áp dụng mức giá và thanh toán tiền ngày giường giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế

    1. Xác định số ngày điều trị nội trú để thanh toán tiền giường bệnh:

    a) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện: Áp dụng đối với trường hợp người bệnh đỡ hoặc khỏi ra viện.

    b) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện cộng (+) 1: Áp dụng đối với trường hợp:

    - Người bệnh nặng đang điều trị nội trú mà tình trạng bệnh chưa thuyên giảm hoặc diễn biến nặng lên nhưng gia đình xin về hoặc chuyển viện lên tuyến trên;

    - Người bệnh đã được điều trị tại tuyến trên qua giai đoạn cấp cứu nhưng vẫn cần tiếp tục điều trị nội trú được chuyển về tuyến dưới hoặc sang cơ sở y tế khác.

    c) Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện trong cùng một ngày, thời gian điều trị trên 04 giờ thì được tính là 01 ngày điều trị. Riêng trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khoa khám bệnh, có thời gian cấp cứu, điều trị dưới 04 giờ (kể cả trường hợp ra viện, vào viện hoặc chuyển viện, tử vong) được thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật, không thanh toán tiền ngày giường bệnh hồi sức cấp cứu.

    2. Trường hợp người bệnh chuyển 02 khoa trong cùng một ngày thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. Trường hợp người bệnh chuyển từ 3 khoa trở lên trong cùng một ngày thì giá ngày giường bệnh hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường thấp nhất.

    3. Giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngày sau phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngày giường nội khoa theo các khoa tương ứng quy định tại mục 3 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Giá ngày giường bệnh được tính cho 01 người/01 giường. Trường hợp ở cùng một thời điểm phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thanh toán 1/2 mức giá, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thanh toán 1/3 mức giá ngày giường điều trị tương ứng.

    5. Giá ngày giường điều trị Hồi sức tích cực (ICU) chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:

    a) Đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I hoặc hạng II đã thành lập khoa Hồi sức tích cực, khoa hoặc trung tâm chống độc, khoa Hồi sức tích cực - chống độc và các khoa, trung tâm này có đầy đủ các điều kiện để hoạt động theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc (sau đây gọi tắt là Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT).

    b) Trường hợp cơ sở y tế chưa thành lập khoa Hồi sức tích cực nhưng trong khoa cấp cứu hoặc khoa Gây mê hồi sức có một số giường được sử dụng để điều trị tích cực; giường bệnh sau hậu phẫu của các phẫu thuật loại đặc biệt và các giường bệnh này đáp ứng được yêu cầu về trang bị cho giường hồi sức tích cực quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT.

    c) Người bệnh nằm tại các giường này với các bệnh lý phải được chăm sóc, điều trị và theo dõi theo quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc. Các trường hợp còn lại chỉ được áp dụng mức giá ngày giường hồi sức cấp cứu và các loại giường khác quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    6. Đối với các khoa điều trị lâm sàng có giường hồi sức cấp cứu (ví dụ khoa Nhi có giường hồi sức cấp cứu nhi, các khoa sơ sinh hoặc chăm sóc đặc biệt đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng): được áp dụng giá ngày giường hồi sức cấp cứu quy định tại dịch vụ số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    7. Bệnh viện hạng III, hạng IV hoặc chưa xếp hạng nhưng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt thì áp dụng mức giá tiền giường ngoại khoa cao nhất của bệnh viện nơi thực hiện dịch vụ đó.

    Ví dụ: Tại Bệnh viện A được phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt: Nếu Bệnh viện được xếp hạng III thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng III; nếu Bệnh viện được xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng IV.

    8. Trường hợp một phẫu thuật nhưng được phân loại khác nhau theo các chuyên khoa (trừ chuyên khoa nhi) tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50): áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại phẫu thuật thấp nhất.

    9. Các phẫu thuật được Bộ Y tế xếp tương đương với một phẫu thuật quy định tại Thông tư này nhưng có phân loại phẫu thuật khác nhau theo từng chuyên khoa tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại của phẫu thuật đó đã quy định tại Thông tư số 50.

    10. Các phẫu thuật chưa được phân loại phẫu thuật quy định tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường ngoại khoa loại 4 của hạng bệnh viện tương ứng.

    11. Đối với các bệnh viện y học cổ truyền hạng I trực thuộc Bộ Y tế: giá ngày giường bệnh áp dụng theo các khoa tương ứng với các loại giường của bệnh viện hạng I, không áp dụng giá của các bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    12. Đối với các khoa thuộc bệnh viện y học cổ truyền (trừ các bệnh viện quy định tại khoản 11 Điều này), bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng:

    a) Giường Hồi sức tích cực (ICU): theo quy định tại khoản 5 Điều này;

    b) Giường Hồi sức cấp cứu: theo quy định tại khoản 6 Điều này;

    c) Người bệnh điều trị tại các khoa ung thư, nhi: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 1;

    d) Người bệnh điều trị một trong các bệnh: tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 2;

    đ) Người bệnh điều trị tại các khoa còn lại: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 3.

    13. Đối với các cơ sở y tế tổ chức các khoa theo hình thức liên chuyên khoa: áp dụng mức giá ngày giường nội khoa của chuyên khoa thấp nhất trong các khoa tương ứng với hạng bệnh viện.

    14. Chỉ trong trường hợp quá tải, cơ sở y tế mới được kê thêm giường bệnh ngoài số giường kế hoạch được giao để phục vụ người bệnh và được tổng hợp để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 16 Điều này.

    15. Trường hợp người bệnh nằm trên băng ca, giường gấp: áp dụng mức giá bằng 50% giá ngày giường theo từng loại chuyên khoa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    16. Việc thanh, quyết toán tiền ngày giường bệnh hàng quý giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế thực hiện như sau:

    a) Xác định số giường thực tế sử dụng trong quý (năm) = Tổng số ngày điều trị nội trú trong quý (năm) chia (:) số ngày thực tế trong quý (năm là 365 ngày), trong đó số ngày điều trị nội trú được quy đổi theo nguyên tắc: giường băng ca, giường gấp, giường ghép 02 người: 02 ngày giường quy đổi bằng 01 ngày; giường ghép từ 03 người trở lên: 03 ngày giường quy đổi bằng 01 ngày.

    b) Trường hợp cơ sở y tế có số giường thực tế sử dụng trong quý thấp hơn hoặc bằng 120% số giường kế hoạch được giao: thanh toán 100% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định.

    c) Trường hợp cơ sở y tế có số giường thực tế sử dụng cao hơn 120% số giường kế hoạch được giao trong năm, cơ sở y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội xác định để thống nhất việc thanh toán như sau:

    - Xác định tỷ lệ sử dụng giường thực tế hàng quý (sau đây gọi tắt là tỷ lệ sử dụng giường bệnh), bằng (=) số giường thực tế sử dụng của quý chia (:) cho số giường thực tế sử dụng năm 2015 (năm trước khi thông tuyến) nhân (X) với 100%. Trường hợp tỷ lệ sử dụng giường thực tế theo cách tính nêu trên:

    + Nhỏ hơn hoặc bằng 130%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 100% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;

    + Lớn hơn 130% đến 140%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 97% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;

    + Lớn hơn 140% đến 150%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 95% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định;

    + Lớn hơn 150%: cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán cho cơ sở y tế bằng 90% tổng số tiền theo số ngày giường thực tế và mức giá quy định.

    d) Trường hợp cơ sở y tế luôn trong tình trạng quá tải do nguyên nhân khách quan như: mở rộng địa giới hành chính, số thẻ đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tăng: Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giao tăng giường bệnh và số lượng vị trí việc làm để bảo đảm chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh.

    đ) Trường hợp cơ sở y tế đưa công trình, hạng mục cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng mới vào sử dụng nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao tăng giường bệnh thì Sở Y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội thống nhất số giường bệnh tăng thêm của khu vực này được cộng (+) vào số giường kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền giao trước đó để thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản này.

    Điều 7. Áp dụng giá và điều kiện, mức thanh toán của một số dịch vụ kỹ thuật đặc thù

    1. Các dịch vụ kỹ thuật y tế được áp dụng theo thứ tự như sau:

    a) Đối với các dịch vụ cụ thể đã được quy định mức giá tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: áp dụng theo mức giá đã được quy định.

    b) Các dịch vụ kỹ thuật chưa được quy định mức giá tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này nhưng đã được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: áp dụng theo mức giá của các dịch vụ được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện.

    c) Trường hợp có sự trùng lặp giữa các chuyên khoa khác nhau thì dịch vụ kỹ thuật thực hiện ở chuyên khoa nào sẽ áp dụng mức giá của dịch vụ kỹ thuật ở chuyên khoa đó.

    2. Đối với các dịch vụ kỹ thuật mới quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 69 của Luật khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ kỹ thuật còn lại khác (trừ các dịch vụ đã được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện) chưa được quy định mức giá: cơ sở y tế xây dựng định mức, phương án giá, đề xuất mức giá và báo cáo Bộ Y tế để xem xét, quy định mức giá.

    3. Đối với các dịch vụ kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền (các Bộ, cơ quan trung ương đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý, Sở Y tế đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) phê duyệt danh mục dịch vụ kỹ thuật (trừ các dịch vụ chăm sóc đã tính trong chi phí ngày giường điều trị, các dịch vụ là một công đoạn đã được tính trong chi phí của dịch vụ khác); các dịch vụ kỹ thuật đã được chỉ định thực hiện nhưng vì nguyên nhân diễn biến bệnh hoặc thể trạng người bệnh nên không thể tiếp tục thực hiện được kỹ thuật đã chỉ định: thanh toán theo số lượng thực tế các loại thuốc, vật tư đã sử dụng cho người bệnh và giá mua theo quy định của pháp luật.

    4. Trường hợp thực hiện nhiều can thiệp trong cùng một lần phẫu thuật: thanh toán theo giá của phẫu thuật phức tạp nhất, có mức giá cao nhất, các dịch vụ kỹ thuật khác phát sinh ngoài quy trình kỹ thuật của phẫu thuật nêu trên được thanh toán như sau:

    a) Bằng 50% giá của các phẫu thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó vẫn do một kíp phẫu thuật thực hiện;

    b) Bằng 80% giá của các phẫu thuật phát sinh nếu kỹ thuật đó phải thay kíp phẫu thuật khác để thực hiện;

    c) Trường hợp thực hiện dịch vụ phát sinh là các thủ thuật thì thanh toán 80% giá của dịch vụ phát sinh.

    5. Đối với dịch vụ “Thay băng vết thương hoặc vết mổ chiều dài ≤15 cm”: chỉ thanh toán đối với người bệnh điều trị nội trú trong các trường hợp sau: vết thương hoặc vết mổ nhiễm trùng; vết thương có thấm dịch, máu trong các tổn thương lóc da, hở da diện tích trên 6 cm2; vết thương đã có chèn gạc; vết thương chân ống dẫn lưu chảy dịch nhiều; đa vết thương hoặc vết mổ; hoặc sau 1 phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên; không áp dụng đối với thay băng của các trường hợp sau: phẫu thuật nội soi, thay băng vết mổ, vết thương thông thường, thay băng rốn sơ sinh.

    6. Đối với dịch vụ “Thay băng vết mổ có chiều dài trên 15 cm đến 30 cm” trong điều trị nội trú chỉ áp dụng đối với một số trường hợp sau:

    a) Vết mổ nhiễm trùng, rò tiêu hóa, rò mật, rò nước tiểu;

    b) Vết mổ sau phẫu thuật nhiễm khuẩn (viêm phúc mạc bụng hoặc viêm xương hoặc áp xe), vết mổ sau phẫu thuật ống tiêu hóa hoặc hệ tiết niệu hoặc đường mật hoặc bụng cổ chướng;

    c) Vết mổ sau một phẫu thuật nhưng phải thực hiện từ hai đường mổ trở lên;

    d) Trường hợp phẫu thuật mổ lấy thai: được áp dụng mức giá này nhưng tối đa không quá 03 lần.

    7. Đối với xét nghiệm hòa hợp miễn dịch ở nhiệt độ 37°C và có sử dụng huyết thanh kháng globulin (nghiệm pháp Coombs gián tiếp) trong truyền máu: Thanh toán theo giá của dịch vụ “Phản ứng hòa hợp có sử dụng kháng globulin người” có số thứ tự 1340 hoặc 1341 tại Phụ lục III.

    8. Việc thanh, quyết toán một số dịch vụ kỹ thuật như: Chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa (để chẩn đoán), Chụp CT Scanner đến 32 dãy (để chẩn đoán, dịch vụ có số thứ tự 42, 43 tại Phụ lục III), Siêu âm (dịch vụ có số thứ tự 1, 2 tại Phụ lục III), Chụp cộng hưởng từ (MRI), dịch vụ có số thứ tự 67, 68 tại Phụ lục III) hàng quý giữa cơ quan bảo hiểm y tế và cơ sở y tế được thực hiện như sau:

    a) Xác định số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này bằng (=) số ca trung bình theo định mức tính giá chia (:) cho 8, lấy kết quả này nhân (X) với số giờ làm việc thực tế của đơn vị, sau đó nhân (X) số ngày làm việc thực tế trong quý, lấy kết quả này nhân (X) với số máy thực tế hoạt động của cơ sở y tế trong quý và nhân (X) với 120%.

    b) Định mức tính giá (số ca/máy/ngày làm việc 8 giờ): Dịch vụ siêu âm là 48 ca; Chụp X-quang thường, Chụp X-quang số hóa là 58 ca, Chụp CT Scanner đến 32 dãy là 29 ca; Chụp cộng hưởng từ (MRI) là 19 ca.

    c) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này: cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo số ca thực tế và mức giá quy định tại Thông tư này.

    d) Trường hợp số ca đề nghị thanh toán cao hơn số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này: Đối với số ca bằng số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này. Đối với số ca lớn hơn số ca tối đa theo cách tính tại điểm a khoản này, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức giá không bao gồm chi phí tiền lương, mức giá thanh toán cụ thể như sau:

    - Dịch vụ Siêu âm (chẩn đoán): bằng 55% mức giá quy định.

    - Chụp X-quang thường; Chụp X-quang số hóa: bằng 85% mức giá quy định.

    - Dịch vụ Chụp CT Scanner đến 32 dãy: bằng 95% mức giá quy định.

    - Dịch vụ Chụp cộng hưởng từ (MRI): bằng 97% mức giá quy định.

    Ví dụ: Cơ sở y tế A có 3 máy X-quang thực tế hoạt động, số giờ làm việc thực tế là 9 giờ (làm thêm 01 giờ/ngày); cơ sở y tế có tổ chức khám bệnh vào thứ 7, quý III/2018 có 92 ngày, số ngày làm việc của quý là 78 ngày;

    Số ca tối đa được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá Chụp X- quang quy định tại Thông tư nay là: (58:8) x 9 x 3 x 78 x 120% = 18.322,2 ca.

    Tổng số ca chụp X-quang đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trong quý III/2018 nhỏ hơn hoặc bằng 18.322 ca thì được cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá quy định tại Thông tư này.

    Trường hợp số ca cơ sở y tế đề nghị thanh toán lớn hơn 18.322 ca, giả sử là 20.000 ca, cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán 18.322 ca theo mức giá quy định tại Thông tư này; còn lại 1.678 ca (=20.000 ca - 18.322 ca) cơ quan bảo hiểm y tế thanh toán với mức giá bằng 85% mức giá quy định tại Thông tư này.

    9. Các quy định tại khoản 8 Điều 7 và khoản 16 Điều 6 Thông tư này chỉ áp dụng để thanh toán giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở y tế, không áp dụng để tính chi phí đồng chi trả của người bệnh.

    10. Trong thời gian có thiên tai, dịch bệnh: cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán cho cơ sở y tế theo mức giá và số lượng dịch vụ thực tế, không áp dụng quy định thanh toán tại khoản 8 Điều này và khoản 16 Điều 6 Thông tư này.

    Điều 8. Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các chi phí chưa tính trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

    1. Các Bộ, cơ quan trung ương tổng hợp, báo cáo với Bộ Tài chính, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục bảo đảm ngân sách theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành về nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với:

    a) Các khoản chi theo chế độ quy định tại các văn bản nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

    b) Ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo các quy định hiện hành và mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    2. Trường hợp nguồn thu của đơn vị không đảm bảo hoạt động thường xuyên, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: đơn vị tiếp tục được ngân sách nhà nước bảo đảm phần chi thường xuyên còn thiếu để bảo đảm chế độ cho người lao động và hoạt động bình thường của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

    Điều 9. Tổ chức thực hiện

    1. Trách nhiệm của Bộ Y tế:

    a) Vụ Kế hoạch Tài chính:

    - Làm đầu mối thống nhất với các vụ, cục có liên quan của Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi bổ sung các yếu tố hình thành giá theo lộ trình, nhà nước điều chỉnh chính sách tiền lương, điều chỉnh định mức kinh tế-kỹ thuật hoặc chi phí của các yếu tố hình thành giá thay đổi.

    - Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

    b) Cục Quản lý khám bệnh, chữa bệnh làm đầu mối, phối hợp với các vụ, cục và đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ; tổ chức việc kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động chuyên môn liên quan đến việc chỉ định sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú và các hoạt động chuyên môn khác.

    c) Vụ Bảo hiểm Y tế làm đầu mối, phối hợp với các vụ, cục, Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát hoặc chỉ đạo Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế của các bộ, ngành tổ chức việc kiểm tra, giám sát các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định của Thông tư này.

    d) Thanh tra Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra hoặc chỉ đạo Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành tổ chức việc thanh tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện quy định của Thông tư này.

    2. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

    a) Tổ chức thực hiện Thông tư này, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các cấp thực hiện thanh toán kịp thời, theo các quy định hiện hành và Thông tư này cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện các mức giá chưa phù hợp, có văn bản đề nghị Bộ Y tế để xem xét, điều chỉnh.

    b) Định kỳ (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng) thông báo cho Bộ Y tế, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các cấp thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Y tế, cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành về những trường hợp sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư quá mức cần thiết, chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú chưa đúng quy định.

    3. Trách nhiệm của Sở Y tế:

    a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.

    b) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương quản lý tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ.

    c) Báo cáo cấp có thẩm quyền giao giường bệnh, quyết định số lượng người làm việc cho các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý để các cơ sở có y tế có đủ giường bệnh, nhân lực đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân.

    4. Trách nhiệm của các cơ sở khám, chữa bệnh:

    a) Phải sử dụng số kinh phí tương đương với chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ đã kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, ngày giường điều trị (bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II tương đương với 5% mức giá, bệnh viện hạng III, hạng IV, chưa phân hạng tương đương với 3% mức giá) để sửa chữa, nâng cấp, mở rộng khu vực khám bệnh, các khoa điều trị; mua bổ sung, thay thế: bàn, ghế, giường, tủ, xe đẩy, điều hòa nhiệt độ, quạt, đèn sưởi, quạt sưởi, máy tính, các bộ dụng cụ khám bệnh đa khoa, chuyên khoa; chăn, ga, gối, đệm, chiếu; ... để bảo đảm điều kiện chuyên môn, vệ sinh, an toàn người bệnh và nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh.

    b) Thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn y tế, đặc biệt là việc chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú; chuyển tuyến, chỉ định sử dụng dịch vụ, thuốc, vật tư theo đúng quy định.

    Điều 10. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.

    Điều 11. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.

    2. Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.

    Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp

    Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Thông tư này: tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

     

     Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ,
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cổng TTĐT Bộ Y tế;
    - Sở Y tế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phạm Lê Tuấn

     

     

    PHỤ LỤC I

    GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)

    Đơn vị: đồng

    STT

    Cơ sở y tế

    Giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương

    Ghi chú

    1

    2

    3

    4

    1

    Bệnh viện hạng đặc biệt

    33.100

     

    2

    Bệnh viện hạng I

    33.100

     

    3

    Bệnh viện hạng II

    29.600

     

    4

    Bệnh viện hạng III

    26.200

     

    5

    Bệnh viện hạng IV

    23.300

     

    6

    Trạm y tế xã

    23.300

     

    7

    Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh).

    200.000

     

     

     

    PHỤ LỤC II

    GIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)

    Đơn vị: đồng

    Số TT

    Các loại dịch vụ

    Bệnh viện hạng Đặc biệt

    Bệnh viện hạng I

    Bệnh viện hạng II

    Bệnh viện hạng III

    Bệnh viện hạng IV

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc

    687.100

    615.600

    522.600

     

     

    2

    Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu

    401.300

    373.900

    287.800

    249.400

    221.200

    3

    Ngày giường bệnh Nội khoa:

     

     

     

     

     

    3.1

    Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell)

    208.000

    194.900

    159.100

    141.500

    126.100

     

    Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

     

    208.000

     

     

     

    3.2

    Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.

    189.600

    175.400

    135.100

    124.300

    110.600

     

    Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

     

    189.600

     

     

     

    3.3

    Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng

    158.500

    146.900

    111.900

    101.900

    94.000

    4

    Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng:

     

     

     

     

     

    4.1

    Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể

    295.200

    265.100

    222.100

     

     

     

    Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

     

    295.200

     

     

     

    4.2

    Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể

    262.700

    241.400

    192.700

    168.700

    150.200

     

    Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

     

    262.700

     

     

     

    4.3

    Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể

    226.900

    210.100

    171.200

    149.300

    131.200

     

    Các khoa trên thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

     

    226.900

     

     

     

    4.4

    Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể

    204.600

    188.400

    147.400

    127.100

    114.700

    5

    Ngày giường trạm y tế xã

    57.000

    6

    Ngày giường bệnh ban ngày

    Được tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng.

     

    Ghi chú: Giá ngày giường điều trị nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.

     

    PHỤ LỤC III

    GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG CHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư 15/2018/TT-BYT ngày 30/5/2018 của Bộ Y tế)

    Đơn vị: đồng

    STT

    STT TT 37

    Mã dịch vụ

    Tên dịch vụ

    Giá bao gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương

    Ghi chú

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    A

    A

     

    CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH

     

     

    I

    I

     

    Siêu âm

     

     

    1

    1

    04C1.1.3

    Siêu âm

    38.000

     

    2

    2

    03C4.1.3

    Siêu âm + đo trục nhãn cầu

    70.600

     

    3

    3

     

    Siêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng

    176.000

     

    4

    4

    03C4.1.1

    Siêu âm Doppler màu tim hoặc mạch máu

    211.000

     

    5

    5

    03C4.1.6

    Siêu âm Doppler màu tim + cản âm

    246.000

     

    6

    6

    03C4.1.5

    Siêu âm tim gắng sức

    576.000

     

    7

    7

    04C1.1.4

    Siêu âm Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME)

    446.000

    Chỉ áp dụng trong trường hợp chỉ định để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.

    8

    8

    04C1.1.5

    Siêu âm Doppler màu tim hoặc mạch máu qua thực quản

    794.000

     

    9

    9

    04C1.1.6

    Siêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự trữ lưu lượng động mạch vành FFR

    1.970.000

    Chưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.

    II

    II

     

    Chụp X-quang thường

     

     

    10

    10

     

    Chụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (1 tư thế)

    47.000

    Áp dụng cho 01 vị trí

    11

    11

     

    Chụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (2 tư thế)

    53.000

    Áp dụng cho 01 vị trí

    12

    12

     

    Chụp X-quang phim > 24x30 cm (1 tư thế)

    53.000

    Áp dụng cho 01 vị trí

    13

    13

     

    Chụp X-quang phim > 24x30 cm (2 tư thế)

    66.000

    Áp dụng cho 01 vị trí

    14

     

     

    Chụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp

    12.000

     

    15

    14

    03C4.2.2.1

    Chụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)

    61.000

     

    16

    15

    03C4.2.1.7

    Chụp Angiography mắt

    211.000

     

    17

    16

    04C1.2.5.33

    Chụp thực quản có uống thuốc cản quang

    98.000

     

    18

    17

    04C1.2.5.34

    Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang

    113.000

     

    19

    18

    04C1.2.5.35

    Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang

    153.000

     

    20

    19

    03C4.2.5.10

    Chụp mật qua Kehr

    225.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang.

    21

    20

    04C1.2.5.30

    Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV)

    524.000

     

    22

    21

    04C1.2.5.31

    Chụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang

    514.000

     

    23

    22

    03C4.2.5.11

    Chụp bàng quang có bơm thuốc cản quang

    191.000

     

    24

    23

    04C1.2.6.36

    Chụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả thuốc)

    356.000

     

    25

    24

    03C4.2.5.12

    Chụp X - quang vú định vị kim dây

    371.000

    Chưa bao gồm kim định vị.

    26

    25

    03C4.2.5.13

    Lỗ dò cản quang

    391.000

     

    27

    26

    03C4.2.5.15

    Mammography (1 bên)

    91.000

     

    28

    27

    04C1.2.6.37

    Chụp tủy sống có tiêm thuốc

    386.000

     

    III

    III

     

    Chụp X-quang số hóa

     

     

    29

    28

    04C1.2.6.51

    Chụp X-quang số hóa 1 phim

    62.000

    Áp dụng cho 01 vị trí

    30

    29

    04C1.2.6.52

    Chụp X-quang số hóa 2 phim

    94.000

    Áp dụng cho 01 vị trí

    31

    30

    04C1.2.6.53

    Chụp X-quang số hóa 3 phim

    119.000

    Áp dụng cho 01 vị trí

    32

     

     

    Chụp Xquang số hóa ổ răng hoặc cận chóp

    17.000

     

    33

    31

    04C1.2.6.54

    Chụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa

    396.000

     

    34

    32

    04C1.2.6.55

    Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) số hóa

    594.000

     

    35

    33

    04C1.2.6.56

    Chụp niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) số hóa

    549.000

     

    36

    34

    04C1.2.6.57

    Chụp thực quản có uống thuốc cản quang số hóa

    209.000

     

    37

    35

    04C1.2.6.58

    Chụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản quang số hóa

    209.000

     

    38

    36

    04C1.2.6.59

    Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang số hóa

    249.000

     

    39

    37

    04C1.2.6.60

    Chụp tủy sống có thuốc cản quang số hóa

    506.000

     

    40

    38

     

    Chụp X-quang số hóa cắt lớp tuyến vú 1 bên (tomosynthesis)

    929.000

     

    41

    39

     

    Chụp X-quang số hóa đường dò, các tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp

    371.000

    Chưa bao gồm ống thông, kim chọc chuyên dụng.

    IV

    IV

     

    Chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, cộng hưởng từ

     

     

    42

    40

    04C1.2.6.41

    Chụp CT Scanner đến 32 dãy không có thuốc cản quang

    512.000

     

    43

    41

    04C1.2.6.42

    Chụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc cản quang

    620.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang.

    44

    42

    04C1.2.6.63

    Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy có thuốc cản quang

    1.689.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang.

    45

    43

    04C1.2.63

    Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy không có thuốc cản quang

    1.431.000

     

    46

    44

     

    Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy có thuốc cản quang

    3.435.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang.

    47

    45

     

    Chụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128 dãy không có thuốc cản quang

    3.099.000

     

    48

    46

    04C1.2.6.64

    Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên có thuốc cản quang

    2.966.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang.

    49

    47

     

    Chụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên không có thuốc cản quang

    2.712.000

     

    50

    48

     

    Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy có thuốc cản quang

    6.651.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang.

    51

    49

     

    Chụp CT Scanner toàn thân từ 256 dãy không thuốc cản quang

    6.606.000

     

    52

    50

    04C1.2.6.61

    Chụp PET/CT

    19.614.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang

    53

    51

    04C1.2.6.62

    Chụp PET/CT mô phỏng xạ trị

    20.331.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang

    54

    52

    04C1.2.6.43

    Chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA)

    5.502.000

     

     

    55

    53

    04C1.2.6.44

    Chụp động mạch vành hoặc thông tim chụp buồng tim dưới DSA

    5.796.000

     

    56

    54

    04C1.2.6.45

    Chụp và can thiệp tim mạch (van tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA

    6.696.000

    Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ dụng cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).

    57

    55

    04C1.2.6.46

    Chụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới DSA

    8.946.000

    Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.

    58

    56

     

    Chụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc ngực và mạch chi dưới C-Arm

    7.696.000

    Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối

    59

    57

    04C1.2.6.48

    Chụp, nút dị dạng và can thiệp các bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA

    9.546.000

    Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, hút huyết khối.

    60

    58

    04C1.2.6.47

    Can thiệp đường mạch máu cho các tạng dưới DSA

    8.996.000

    Chưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.

    61

    59

    04C1.2.6.50

    Can thiệp vào lòng mạch trực tiếp qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch) hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA.

    1.983.000

    Chưa bao gồm kim chọc, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.

    62

    60

     

    Can thiệp khác dưới hướng dẫn của CT Scanner

    1.159.000

    Chưa bao gồm ống dẫn lưu.

    63

    61

    04C1.2.6.50

    Dẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da dưới DSA

    3.496.000

    Chưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.

    64

    62

    03C2.1.56

    Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner

    1.679.000

    Chưa bao gồm đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.

    65

    63

    03C2.1.57

    Đốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm

    1.179.000

    Chưa bao gồm kim đốt sóng cao tần và dây dẫn tín hiệu.

    66

    64

    04C1.2.6.49

    Điều trị các tổn thương xương, khớp, cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng và giả u xương...)

    2.996.000

    Chưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc, xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.

    67

    65

    03C4.2.5.2

    Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản quang

    2.200.000

     

    68

    66

    03C4.2.5.1

    Chụp cộng hưởng từ (MRI) không có thuốc cản quang

    1.300.000

     

    69

    67

     

    Chụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc hiệu mô

    8.636.000

     

    70

    68

     

    Chụp cộng hưởng từ tưới máu - phổ - chức năng

    3.136.000

     

    V

    V

     

    Một số kỹ thuật khác

     

     

    71

    69

     

    Đo mật độ xương 1 vị trí

    79.500

    Bằng phương pháp DEXA

    72

    70

     

    Đo mật độ xương 2 vị trí

    139.000

    Bằng phương pháp DEXA

    73

     

     

    Đo mật độ xương

    20.000

    Bằng phương pháp siêu âm

    B

    B

     

    CÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI

     

     

    74

    71

     

    Bơm rửa khoang màng phổi

    203.000

     

    75

    72

    03C1.51

    Bơm rửa niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể)

    454.000

     

    76

    73

     

    Bơm streptokinase vào khoang màng phổi

    1.003.000

     

    77

    74

    04C2.108

    Cấp cứu ngừng tuần hoàn

    458.000

    Bao gồm cả bóng dùng nhiều lần.

    78

    75

    04C3.1.142

    Cắt chỉ

    30.000

    Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú.

    79

    76

     

    Chăm sóc da cho người bệnh dị ứng thuốc nặng

    150.000

    Áp dụng với người bệnh hội chứng Lyell, Steven Johnson.

    80

    77

    04C2.69

    Chọc dò màng bụng hoặc màng phổi

    131.000

     

    81

    78

    04C2.112

    Chọc tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm

    169.000

     

    82

    79

    04C2.71

    Chọc hút khí màng phổi

    136.000

     

    83

    80

    04C2.70

    Chọc rửa màng phổi

    198.000

     

    84

    81

    03C1.4

    Chọc dò màng tim

    234.000

     

    85

    82

    03C1.74

    Chọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm

    170.000

    Áp dụng với trường hợp dùng bơm kim thông thường để chọc hút.

    86

    83

    03C1.1

    Chọc dò tuỷ sống

    100.000

    Chưa bao gồm kim chọc dò.

    87

    84

     

    Chọc hút dịch điều trị u nang giáp

    161.000

     

    88

    85

     

    Chọc hút dịch điều trị u nang giáp dưới hướng dẫn của siêu âm

    214.000

     

    89

    86

    04C2.67

    Chọc hút hạch hoặc u

    104.000

     

    90

    87

    04C2.121

    Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm

    145.000

     

    91

    88

    04C2.122

    Chọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính

    719.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang nếu có sử dụng.

    92

    89

    04C2.68

    Chọc hút tế bào tuyến giáp

    104.000

     

    93

    90

    04C2.111

    Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm

    144.000

     

    94

    91

    04C2.115

    Chọc hút tủy làm tủy đồ

    523.000

    Bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần.

    95

    92

    04C2.114

    Chọc hút tủy làm tủy đồ

    121.000

     

    Chưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.

    96

    93

     

    Chọc hút tủy làm tủy đồ (sử dụng máy khoan cầm tay)

    2.353.000

     

    97

    94

    04C2.98

    Dẫn lưu màng phổi tối thiểu

    583.000

     

    98

    95

     

    Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của siêu âm

    658.000

     

    99

    96

     

    Dẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính

    1.179.000

     

    100

    97

    03C1.58

    Đặt catheter động mạch quay

    533.000

     

    101

    98

    03C1.59

    Đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục

    1.354.000

     

    102

    99

    03C1.57

    Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm một nòng

    640.000

     

    103

    100

    04C2.104

    Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nhiều nòng

    1.113.000

     

    104

    101

    04C2.103

    Đặt ống thông tĩnh mạch bằng catheter 2 nòng

    1.113.000

    Chỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.

    105

    102

     

    Đặt catheter hai nòng có cuff, tạo đường hầm để lọc máu

    6.774.000

     

    106

    101

    04C2.106

    Đặt nội khí quản

    555.000

     

    107

    103

     

    Đặt sonde dạ dày

    85.400

     

    108

    104

    03C1.52

    Đặt sonde JJ niệu quản

    904.000

    Chưa bao gồm Sonde JJ.

    109

    105

    03C1.32

    Đặt stent thực quản qua nội soi

    1.107.000

    Chưa bao gồm stent.

    110

    106

     

    Điều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim

    2.795.000

    Chưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim.

    111

    107

     

    Điều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội mạch

    1.973.000

    Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị laser.

    112

    108

     

    Điều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio

    1.873.000

    Chưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu và ống thông điều trị RF.

    113

    109

     

    Gây dính màng phổi bằng thuốc hoặc hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi

    183.000

    Chưa bao gồm thuốc hoặc hóa chất gây dính màng phổi.

    114

    110

    03C1.56

    Hấp thụ phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng

    2.308.000

    Chưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch lọc.

    115

    111

     

    Hút dẫn lưu khoang màng phổi bằng máy hút áp lực âm liên tục

    183.000

     

    116

    112

     

    Hút dịch khớp

    109.000

     

    117

    113

     

    Hút dịch khớp dưới hướng dẫn của siêu âm

    118.000

     

    118

    114

     

    Hút đờm

    10.000

     

    119

    115

    04C2.119

    Lấy sỏi niệu quản qua nội soi

    918.000

    Chưa bao gồm sonde niệu quản và dây dẫn Guide wire.

    120

    116

    04C2.79

    Lọc màng bụng chu kỳ (CAPD)

    549.000

     

    121

    117

    04C2.78

    Lọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng máy (thẩm phân phúc mạc)

    938.000

     

    122

    118

    03C1.71

    Lọc máu liên tục (01 lần)

    2.173.000

    Chưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch lọc.

    123

    119

    03C1.72

    Lọc tách huyết tương (01 lần)

    1.597.000

    Chưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.

    124

    120

    04C2.99

    Mở khí quản

    704.000

     

    125

    121

    04C2.120

    Mở thông bàng quang (gây tê tại chỗ)

    360.000

     

    126

    122

     

    Nghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế quản

    88.000

     

    127

    123

    03C1.39

    Nội soi lồng ngực

    937.000

     

    128

    124

     

    Nội soi màng phổi, gây dính bằng thuốc hoặc hóa chất

    4.982.000

     

    129

    125

     

    Nội soi màng phổi, sinh thiết màng phổi

    5.760.000

     

    130

    126

    03C1.45

    Niệu dòng đồ

    54.200

     

    131

    127

     

    Nội soi phế quản dưới gây mê có sinh thiết

    1.743.000

     

    132

    128

     

    Nội soi phế quản dưới gây mê không sinh thiết

    1.443.000

     

    133

    129

     

    Nội soi phế quản dưới gây mê lấy dị vật phế quản

    3.243.000

     

    134

    130

    04C2.96

    Nội soi phế quản ống mềm gây tê

    738.000

     

    135

    131

    04C2.116

    Nội soi phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết

    1.105.000

     

    136

    132

    04C2.117

    Nội soi phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật

    2.547.000

     

    137

    133

     

    Nội soi phế quản ống mềm: cắt đốt u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần

    2.807.000

     

    138

    134

    04C2.88

    Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm có sinh thiết

    410.000

    Đã bao gồm chi phí Test HP

    139

     

     

    Nội soi dạ dày làm Clo test

    285.000

     

    140

    135

     

    Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết

    231.000

     

    141

    136

    04C2.90

    Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết

    385.000

     

    142

    137

    04C2.89

    Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết

    287.000

     

    143

    138

    04C2.92

    Nội soi trực tràng có sinh thiết

    278.000

     

    144

    139

    04C2.91

    Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết

    179.000

     

    145

    140

    03C1.25

    Nội soi dạ dày can thiệp

    700.000

    Chưa bao gồm thuốc cầm máu, dụng cụ cầm máu (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản...)

    146

    141

    03C4.2.4.2

    Nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP)

    2.663.000

    Chưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent, bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.

    147

    142

    04C2.85

    Nội soi ổ bụng

    793.000

     

    148

    143

    04C2.86

    Nội soi ổ bụng có sinh thiết

    937.000

     

    149

    144

    03C1.36

    Nội soi ống mật chủ

    154.000

     

    150

    145

     

    Nội soi siêu âm chẩn đoán

    1.152.000

     

    151

    146

     

    Nội soi siêu âm can thiệp - chọc hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ

    2.871.000

     

    152

    147

    03C1.40

    Nội soi tiết niệu có gây mê

    824.000

     

    153

    148

    04C2.101

    Nội soi bàng quang - Nội soi niệu quản

    906.000

    Chưa bao gồm sonde JJ.

    154

    149

    04C2.94

    Nội soi bàng quang có sinh thiết

    621.000

     

    155

    150

    04C2.93

    Nội soi bàng quang không sinh thiết

    506.000

     

    156

    151

    04C2.118

    Nội soi bàng quang điều trị đái dưỡng chấp

    675.000

     

    157

    152

    04C2.95

    Nội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục

    870.000

     

    158

    153

     

    Nối thông động - tĩnh mạch có dịch chuyển mạch

    1.342.000

     

    159

    154

     

    Nối thông động - tĩnh mạch sử dụng mạch nhân tạo

    1.357.000

    Chưa bao gồm mạch nhân tạo.

    160

    155

     

    Nối thông động- tĩnh mạch

    1.142.000

     

    161

    156

    04C2.74

    Nong niệu đạo và đặt thông đái

    228.000

     

    162

    157

    03C1.31

    Nong thực quản qua nội soi

    2.239.000

     

    163

    158

    04C2.73

    Rửa bàng quang

    185.000

    Chưa bao gồm hóa chất.

    164

    159

    03C1.5

    Rửa dạ dày

    106.000

     

    165

    160

    03C1.54

    Rửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín

    576.000

     

    166

    161

     

    Rửa phổi toàn bộ

    7.910.000

     

    167

    162

    03C1.55

    Rửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hoá

    812.000

     

    168

    163

     

    Rút máu để điều trị

    216.000

     

    169

    164

     

    Rút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn lưu ổ áp xe

    172.000

     

    170

    165

     

    Siêu âm can thiệp - Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe

    573.000

     Chưa bao gồm ống thông.

    171

    166

     

    Siêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc u hoặc nang trong ổ bụng

    547.000

     

    172

    167

    03C1.21

    Sinh thiết cơ tim

    1.702.000

    Chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.

    173

    168

    04C2.80

    Sinh thiết da hoặc niêm mạc

    121.000

     

    174

    169

     

    Sinh thiết gan hoặc thận dưới hướng dẫn của siêu âm

    978.000

     

    175

    170

     

    Sinh thiết vú hoặc tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm

    808.000

     

    176

    171

     

    Sinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính

    1.872.000

     

    177

    172

     

    Sinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính

    1.672.000

     

    178

    173

    04C2.81

    Sinh thiết hạch hoặc u

    249.000

     

    179

    174

    04C2.110

    Sinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm

    1.078.000

     

    180

    175

    04C2.83

    Sinh thiết màng phổi

    418.000

     

    181

    176

     

    Sinh thiết móng

    285.000

     

    182

    177

    04C2.84

    Sinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng

    589.000

     

    183

    178

    04C2.82

    Sinh thiết tủy xương

    229.000

    Chưa bao gồm kim sinh thiết.

    184

    179

    04C2.113

    Sinh thiết tủy xương có kim sinh thiết

    1.359.000

    Bao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.

    185

    180

     

    Sinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay).

    2.664.000

     

    186

    181

    03C1.20

    Sinh thiết vú

    144.000

     

    187

    182

     

    Sinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn của Xquang có hệ thống định vị stereostatic

    1.541.000

     

    188

    183

    03C1.30

    Soi bàng quang, chụp thận ngược dòng

    626.000

    Chưa bao gồm thuốc cản quang.

    189

    184

    03C1.28

    Soi đại tràng, tiêm hoặc kẹp cầm máu

    544.000

    Chưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm máu.

    190

    185

    03C1.22

    Soi khớp có sinh thiết

    483.000

     

    191

    186

    03C1.23

    Soi màng phổi

    403.000

     

    192

    187

    03C1.67

    Soi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp

    854.000

     

    193

    188

    03C1.27

    Soi ruột non, tiêm (hoặc kẹp cầm máu) hoặc cắt polyp

    710.000

     

    194

    189

    03C1.26

    Soi ruột non

    608.000

     

    195

    190

    03C1.24

    Soi thực quản hoặc dạ dày gắp giun

    396.000

    Chưa bao gồm dụng cụ gắp giun.

    196

    191

    03C1.29

    Soi trực tràng, tiêm hoặc thắt trĩ

    228.000

     

    197

    192

    03C1.62

    Tạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực

    968.000

     

    198

    193

    03C1.61

    Tạo nhịp cấp cứu trong buồng tim

    477.000

     

    199

    194

    04C2.107

    Thẩm tách siêu lọc máu (Hemodiafiltration offline: HDF ON - LINE)

    1.478.000

    Chưa bao gồm catheter.

    200

    195

    04C2.123

    Thận nhân tạo cấp cứu

    1.515.000

    Quả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.

    201

    196

    04C2.76

    Thận nhân tạo chu kỳ

    543.000

    Quả lọc dây máu dùng 6 lần.

    202

    197

    04C3.1.149

    Tháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu

    59.400

     

    203

     

     

    Kỹ thuật phối hợp thận nhân tạo và hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu

    820.000

    Chưa bao gồm quả lọc hấp phụ, (đã bao gồm quả lọc dây máu dùng 6 lần)

    204

    198

    04C3.1.150

    Tháo bột khác

    49.500

    Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú

    205

    199

     

    Thay băng cắt lọc vết thương mạn tính

    233.000

    Áp dụng đối với bệnh Pemphigus hoặc Pemphigoid hoặc ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết loét bàn chân do đái tháo đường hoặc vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc vết loét, hoại tử do tỳ đè.

    206

    200

    04C3.1.143

    Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài ≤ 15cm

    55.000

    Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này.

    207

    201

    04C3.1.144

    Thay băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm

    79.600

     

    208

    201

    04C3.1.145

    Thay băng vết mổ chiều dài trên 15cm đến 30 cm

    79.600

    Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

    209

    202

    04C3.1.145

    Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ trên 30 cm đến 50 cm

    109.000

     

    210

    203

    04C3.1.146

    Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài < 30="" cm="" nhiễm="">

    129.000

     

    211

    204

    04C3.1.147

    Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng

    174.000

     

    212

    205

    04C3.1.148

    Thay băng vết thương hoặc mổ chiều dài > 50cm nhiễm trùng

    227.000

     

    213

    206

     

    Thay canuyn mở khí quản

    241.000

     

    214

    207

    04C2.72

    Thay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi

    89.500

     

    215

    208

     

    Thay transfer set ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú

    499.000

     

    216

    209

    04C2.105

    Thở máy (01 ngày điều trị)

    533.000

     

    217

    210

    04C2.65

    Thông đái

    85.400

     

    218

    211

    04C2.66

    Thụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu môn

    78.000

     

    219

    212

     

    Tiêm (bắp hoặc dưới da hoặc tĩnh mạch)

    10.000

    Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc tiêm.

    220

    213

     

    Tiêm khớp

    86.400

    Chưa bao gồm thuốc tiêm.

    221

    214

     

    Tiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu âm

    126.000

    Chưa bao gồm thuốc tiêm.

    222

    215

     

    Truyền tĩnh mạch

    20.000

    Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú; chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.

    223

    216

    04C3.1.151

    Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < 10="" cm="">

    172.000

     

    224

    217

    04C3.1.152

    Khâu vết thương phần mềm tổn thương nông chiều dài ≥ 10 cm

    224.000

     

    225

    218

    04C3.1.153

    Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < 10="" cm="">

    244.000

     

    226

    219

    04C3.1.154

    Khâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài ≥ 10 cm

    286.000

     

    C

    C

     

    Y HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

     

     

    227

    220

    03C1DY.2

    Bàn kéo

    43.800

     

    228

    221

    04C2.DY139

    Bó Farafin

    50.000

     

    229

    222

     

    Bó thuốc

    47.700

     

    230

    223

    03C1DY.3

    Bồn xoáy

    14.800

     

    231

    224

    04C2.DY125

    Châm (có kim dài)

    68.000

     

    232

     

     

    Châm (kim ngắn)

    61.000

     

    233

    225

    03C1DY.8

    Chẩn đoán điện

    33.700

     

    234

    226

    03C1DY.29

    Chẩn đoán điện thần kinh cơ

    53.200

     

    235

    227

    04C2.DY124

    Chôn chỉ (cấy chỉ)

    138.000

     

    236

    228

    04C2.DY140

    Cứu (Ngải cứu, túi chườm)

    35.000

     

    237

    229

     

    Đặt thuốc y học cổ truyền

    43.200

     

    238

    230

    04C2.DY126

    Điện châm (có kim dài)

    70.000

     

    239

     

     

    Điện châm (kim ngắn)

    63.000

     

    240

    231

    04C2.DY130

    Điện phân

    44.000

     

    241

    232

    04C2.DY138

    Điện từ trường

    37.000

     

    242

    233

    03C1DY.20

    Điện vi dòng giảm đau

    28.000

     

    243

    234

    04C2.DY134

    Điện xung

    40.000

     

    244

    235

    03C1DY.25

    Giác hơi

    31.800

     

    245

    236

    03C1DY.1

    Giao thoa

    28.000

     

    246

    237

    04C2.DY129

    Hồng ngoại

    33.000

     

    247

    238

    04C2.DY141

    Kéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp

    41.500

     

    248

    239

     

    Kỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện bằng phản hồi sinh học (Biofeedback)

    328.000

     

    249

    240

     

    Kỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh tổn thương tủy sống

    197.000

     

    250

    241

     

    Kỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh hình

    44.400

     

    251

    242

     

    Kỹ thuật thông tiểu ngắt quãng trong phục hồi chức năng tủy sống

    140.000

     

    252

    243

    04C2.DY132

    Laser châm

    45.500

     

    253

    244

    03C1DY.32

    Laser chiếu ngoài

    33.000

     

    254

    245

    03C1DY.33

    Laser nội mạch

    51.700

     

    255

    246

     

    Nắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền

    100.000

     

    256

    247

     

    Nắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền

    100.000

     

    257

    248

     

    Nắn, bó gẫy xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền

    100.000

     

    258

    249

     

    Ngâm thuốc y học cổ truyền

    47.300

     

    259

    250

     

    Phong bế thần kinh bằng Phenol để điều trị co cứng cơ

    1.009.000

    Chưa bao gồm thuốc

    260

    251

    03C1DY.17

    Phục hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ

    28.000

     

    261

    252

     

    Sắc thuốc thang (1 thang)

    12.000

    Đã bao gồm chi phí đóng gói thuốc, chưa bao gồm tiền thuốc.

    262

    253

    04C2.DY137

    Siêu âm điều trị

    44.400

     

    263

    254

    04C2.DY131

    Sóng ngắn

    32.500

     

    264

    255

    03C1DY.35

    Sóng xung kích điều trị

    58.000

     

    265

    256

    03C1DY.5

    Tập do cứng khớp

    41.500

     

    266

    257

    03C1DY.6

    Tập do liệt ngoại biên

    24.300

     

    267

    258

    03C1DY.4

    Tập do liệt thần kinh trung ương

    38.000

     

    268

    259

    03C1DY.19

    Tập dưỡng sinh

    20.000

     

    269

    260

     

    Tập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu, hình ảnh...)

    52.400

     

    270

    261

    03C1DY.11

    Tập luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi

    9.800

     

    271

    262

     

    Tập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis floor)

    296.000

     

    272

    263

     

    Tập nuốt (có sử dụng máy)

    152.000

     

    273

    264

     

    Tập nuốt (không sử dụng máy)

    122.000

     

    274

    265

     

    Tập sửa lỗi phát âm

    98.800

     

    275

    266

    04C2.DY136

    Tập vận động đoạn chi

    38.500

     

    276

    267

    04C2.DY135

    Tập vận động toàn thân

    42.000

     

    277

    268

     

    Tập vận động với các dụng cụ trợ giúp

    27.300

     

    278

    269

    03C1DY.13

    Tập với hệ thống ròng rọc

    9.800

     

    279

    270

    03C1DY.12

    Tập với xe đạp tập

    9.800

     

    280

    271

    04C2.DY127

    Thuỷ châm

    61.800

    Chưa bao gồm thuốc.

    281

    272

    03C1DY.14

    Thuỷ trị liệu

    58.500

     

    282

    273

     

    Tiêm Botulinum toxine vào cơ thành bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động

    2.707.000

     Chưa bao gồm thuốc

    283

    274

     

    Tiêm Botulinum toxine vào điểm vận động đề điều trị co cứng cơ

    1.116.000

     Chưa bao gồm thuốc

    284

    275

    04C2.DY133

    Tử ngoại

    31.800

     

    285

    276

    03C1DY.16

    Vật lý trị liệu chỉnh hình

    29.000

     

    286

    277

    03C1DY.15

    Vật lý trị liệu hô hấp

    29.000

     

    287

    278

    03C1DY.18

    Vật lý trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động

    29.000

     

    288

    279

    03C1DY.30

    Xoa bóp áp lực hơi

    29.000

     

    289

    280

    04C2.DY128

    Xoa bóp bấm huyệt

    61.300

     

    290

    281

    03C1DY.21

    Xoa bóp bằng máy

    24.300

     

    291

    282

    03C1DY.22

    Xoa bóp cục bộ bằng tay

    38.000

     

    292

    283

    03C1DY.23

    Xoa bóp toàn thân

    45.000

     

    293

    284

     

    Xông hơi thuốc

    40.000

     

    294

    285

     

    Xông khói thuốc

    35.000

     

    295

    286

     

    Xông thuốc bằng máy

    40.000

     

     

     

     

    Các thủ thuật Y học cổ truyền hoặc Phục hồi chức năng còn lại khác

     

     

    296

    287

     

    Thủ thuật loại I

    121.000

     

    297

    288

     

    Thủ thuật loại II

    64.700

     

    298

    289

     

    Thủ thuật loại III

    38.300

     

    D

    D

     

    PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA

     

     

    I

    I

     

    HỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC

     

     

    299

    290

     

    Phẫu thuật đặt hệ thống tim phổi nhân tạo (ECMO)

    5.022.000

    Chưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO.

    300

    291

     

    Thay dây, thay tim phổi (ECMO)  

    1.429.000

    Chưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và canuyn chạy ECMO.

    301

    292

     

    Theo dõi, chạy tim phổi nhân tạo (ECMO) mỗi 8 giờ 

    1.173.000

     Áp dụng thanh toán cho mỗi 8 giờ thực hiện.

    302

    293

     

    Kết thúc và rút hệ thống ECMO

    2.343.000

     

     

     

     

    Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác

     

     

    303

    294

     

    Phẫu thuật loại đặc biệt

    3.062.000

     

    304

    295

     

    Phẫu thuật loại I

    2.061.000

     

    305

    296

     

    Phẫu thuật loại II

    1.223.000

     

    306

    297

     

    Thủ thuật loại đặc biệt

    1.149.000

     

    307

    298

     

    Thủ thuật loại I

    713.000

     

    308

    299

     

    Thủ thuật loại II

    430.000

     

    309

    300

     

    Thủ thuật loại III

    295.000

     

    II

    II

     

    NỘI KHOA

     

     

    310

    301

    DƯ-MDLS

    Giảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ

    1.336.000

     

    311

    302

    DƯ-MDLS

    Giảm mẫn cảm với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn

    848.000

     

    312

    303

    DƯ-MDLS

    Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15 ngày)

    2.341.000

     

    313

    304

    DƯ-MDLS

    Liệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3 tháng)

    5.024.000

     

    314

    305

    DƯ-MDLS

    Phản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với 6 loại dị nguyên)

    283.000

     

    315

    306

    DƯ-MDLS

    Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.

    153.000

     

    316

    307

    DƯ-MDLS

    Test áp bì (Patch test) đặc hiệu với thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm

    511.000

     

    317

    308

    DƯ-MDLS

    Test hồi phục phế quản

    165.000

     

    318

    309

    DƯ-MDLS

    Test huyết thanh tự thân

    647.000

     

    319

    310

    DƯ-MDLS

    Test kích thích phế quản không đặc hiệu với Methacholine

    863.000

     

    320

    311

    DƯ-MDLS

    Test kích thích với thuốc hoặc sữa hoặc thức ăn

    817.000

     

    321

    312

    DƯ-MDLS

    Test lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa

    330.000

     

    322

    313

    DƯ-MDLS

    Test lẩy da (Prick test) đặc hiệu với các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh)

    370.000

     

    323

    314

    DƯ-MDLS

    Test nội bì chậm đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh

    468.000

     

    324

    315

    DƯ-MDLS

    Test nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh

    382.000

     

     

     

     

    Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác

     

     

    325

    316

     

    Phẫu thuật loại I

    1.509.000

     

    326

    317

     

    Phẫu thuật loại II

    1.047.000

     

    327

    318

     

    Thủ thuật loại đặc biệt

    791.000

     

    328

    319

     

    Thủ thuật loại I

    541.000

     

    329

    320

     

    Thủ thuật loại II

    301.000

     

    330

    321

     

    Thủ thuật loại III

    154.000

     

    III

    III

     

    DA LIỄU

     

     

    331

    322

     

    Chụp và phân tích da bằng máy

    198.000

     

    332

    323

     

    Đắp mặt nạ điều trị một số bệnh da

    181.000

     

    333

    324

     

    Điều trị một số bệnh da bằng Ni tơ lỏng, nạo thương tổn

    314.000

     

    334

    325

     

    Điều trị các bệnh lý của da bằng PUVA

    214.000

     

    335

    326

     

    Điều trị hạt cơm bằng Plasma

    332.000

     

    336

    327

     

    Điều trị một số bệnh da bằng Fractional, Intracell

    1.144.000

     

    337

    328

     

    Điều trị một số bệnh da bằng IPL

    427.000

     

    338

    329

     

    Điều trị một số bệnh da bằng Laser CO2, Plasma, đốt điện, ni tơ lỏng

    307.000

     

    339

    330

     

    Điều trị một số bệnh da bằng Laser mầu

    967.000

     

    340

    331

     

    Điều trị một số bệnh da bằng Laser YAG, Laser Ruby

    1.061.000

     

    341

    332

     

    Điều trị một số bệnh da bằng Laser, Ánh sáng chiếu ngoài

    187.000

     

    342

    333

     

    Điều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chỗ, chấm thuốc

    259.000

     

    343

    334

     

    Điều trị sùi mào gà bằng Laser CO2, cắt bỏ thương tổn

    600.000

     

    344

    335

     

    Điều trị u mạch máu bằng IPL (Intense Pulsed Light)

    662.000

     

    345

    336

     

    Điều trị viêm da cơ địa bằng máy

    1.082.000

     

    346

    337

     

    Phẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi

    2.041.000

     

    347

    338

     

    Phẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái

    2.317.000

     

    348

    339

     

    Phẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương

    602.000

     

    349

    340

     

    Phẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương

    505.000

     

    350

    341

     

    Phẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới

    1.761.000

     

    351

    342

     

    Phẫu thuật điều trị sập cầu mũi

    1.401.000

     

    352

    343

     

    Phẫu thuật điều trị u dưới móng

    696.000

     

    353

    344

     

    Phẫu thuật giải áp thần kinh

    2.167.000

     

    354

    345

     

    Phẫu thuật Mohs điều trị ung thư da

    3.044.000

     

     

     

     

    Các phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác

     

     

    355

    346

     

    Phẫu thuật loại đặc biệt

    3.061.000

     

    356

    347

     

    Phẫu thuật loại I

    1.713.000

     

    357

    348

     

    Phẫu thuật loại II

    1.000.000

     

    358

    349

     

    Phẫu thuật loại III

    754.000

     

    359

    350

     

    Thủ thuật loại đặc biệt

    716.000

     

    360

    351

     

    Thủ thuật loại I

    365.000

     

    361

    352

     

    Thủ thuật loại II

    235.000

     

    362

    353

     

    Thủ thuật loại III

    142.000

     

    IV

    IV

     

    NỘI TIẾT

     

     

    363

    354

    03C2.1.5

    Dẫn lưu áp xe tuyến giáp

    218.600

     

    364

    355

     

    Gọt chai chân (gọt nốt chai) trên người bệnh đái tháo đường

    245.400

     

    365

    356

     

    Phẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm

    6.402.000

     

    366

    357

     

    Phẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm

    4.008.000

     

    367

    358

     

    Phẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm

    5.614.000

     

    368

    359

     

    Phẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm

    4.359.000

     

    369

    360

     

    Phẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm

    3.236.000

     

    370

    361

     

    Phẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm

    4.208.000

     

    371

    362

     

    Phẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm

    2.699.000

     

    372

    363

     

    Phẫu thuật loại đặc biệt mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm

    5.269.000

     

    373

    364

     

    Phẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ mở có dùng dao siêu âm

    7.545.000

     

    374

    365

     

    Phẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm

    7.436.000

     

     

     

     

    Các thủ thuật còn lại khác

     

     

    375

    366

     

    Thủ thuật loại I

    575.000

     

    376

    367

     

    Thủ thuật loại II

    369.000

     

    377

    368

     

    Thủ thuật loại III

    204.000

     

    V

    V

     

    NGOẠI KHOA

     

     

     

     

     

    Ngoại Thần kinh

     

     

    378

    369

     

    Phẫu thuật giải ép thần kinh hoặc khoan thăm dò sọ

    4.310.000

     

    379

    370

     

    Phẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não

    4.846.000

    Chưa bao gồm nẹp, ghim, vít, ốc, miếng vá khuyết sọ.

    380

    371

     

    Phẫu thuật u hố mắt

    5.297.000

    Chưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, miếng vá khuyết sọ

    381

    372

     

    Phẫu thuật áp xe não

    6.514.000

    Chưa bao gồm bộ dẫn lưu kín, miếng vá khuyết sọ.

    382

    373

    03C2.1.39

    Phẫu thuật dẫn lưu não thất - màng bụng

    3.981.000

    Chưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo.

    383

    374

    03C2.1.45

    Phẫu thuật nội soi não hoặc tuỷ sống

    4.847.000

    Chưa bao gồm miếng vá khuyết sọ, dao siêu âm (trong phẫu thuật u não)

    384

    375

    03C2.1.38

    Phẫu thuật nội soi u tuyến yên

    5.220.000

    Chưa bao gồm miếng vá khuyết sọ, dao siêu âm.

    385

    376

     

    Phẫu thuật tạo hình màng não

    5.431.000

    Chưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.

    386

    377

     

    Phẫu thuật thoát vị não, màng não

    5.132.000

    Chưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.

    387

    378

     

    Phẫu thuật vi phẫu lấy u tủy

    6.852.000

    Chưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.

    388

    379

    03C2.1.43

    Phẫu thuật vi phẫu u não đường giữa

    7.118.000

    Chưa bao gồm miếng vá nhân tạo, ghim, ốc, vít.

    389

    380

    03C2.1.41

    Phẫu thuật vi phẫu u não nền sọ

    6.277.000

    Chưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm.

    390

    381

    03C2.1.42

    Phẫu thuật vi phẫu u não thất

    6.277.000

    Chưa bao gồm dụng cụ dẫn đường, ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết sọ.

    391

    382

     

    Phẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên

    6.752.000

    Chưa bao gồm mạch nhân tạo, miếng vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.

    392

    383

     

    Phẫu thuật điều trị viêm xương sọ hoặc hàm mặt

    5.107.000

    Chưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít.

    393

    384

     

    Phẫu thuật ghép khuyết sọ

    4.351.000

    Chưa bao gồm xương nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu cầm máu sinh học.

    394

    385

     

    Phẫu thuật u xương sọ

    4.787.000

    Chưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.

    395

    386

     

    Phẫu thuật vết thương sọ não hở

    5.151.000

    Chưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc, màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.

    396

    387

    03C2.1.44

    Phẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não

    6.459.000

    Chưa bao gồm kẹp mạch máu, miếng vá khuyết sọ, van dẫn lưu, ghim, ốc, vít.

    397

    388

     

    Phẫu thuật vi phẫu nối mạch máu trong và ngoài hộp sọ

    6.728.000

    Chưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít.

    398

    389

    03C2.1.40

    Phẫu thuật thần kinh có dẫn đường

    6.118.000

     

    399

    390

    03C2.1.46

    Quang động học (PTD) trong điều trị u não ác tính

    6.771.000

    Chưa bao gồm dụng cụ dẫn đường

     

     

     

    Ngoại Lồng ngực - mạch máu

     

     

    400

    391

    03C2.1.31

    Cấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy máy tạo nhịp phá rung

    1.524.000

    Chưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá rung.

    401

    392

    03C2.1.24

    Phẫu thuật bắc cầu mạch vành

    17.542.000

    Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch vành.

    402

    393

    03C2.1.25

    Phẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)

    14.042.000

    Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.

    403

    394

    03C2.1.18

    Phẫu thuật cắt màng tim rộng

    13.931.000

     

    404

    395

    03C2.1.15

    Phẫu thuật cắt ống động mạch

    12.550.000

    Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.

    405

    396

    03C2.1.17

    Phẫu thuật nong van động mạch chủ

    7.431.000

     

    406

    397

    03C2.1.16

    Phẫu thuật tạo hình eo động mạch

    13.931.000

    Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.

    407

    398

     

    Phẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc màng bụng

    7.055.000

     

    408

    399

     

    Phẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch AVF

    3.627.000

    Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo.

    409

    400

     

    Phẫu thuật thăm dò ngoài màng tim hoặc thăm dò lồng ngực

    3.162.000

     

    410

    401

    03C2.1.19

    Phẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo

    12.277.000

    Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.

    411

    402

    03C2.1.21

    Phẫu thuật thay động mạch chủ

    18.134.000

    Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo,van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.

    412

    403

    03C2.1.20

    Phẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim…)

    16.542.000

    Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.

    413

    404

     

    Phẫu thuật tim kín khác

    13.460.000

    Chưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.

    414

    405

    03C2.1.14

    Phẫu thuật tim loại Blalock

    13.931.000

    Chưa bao gồm mạch máu nhân tạo hoặc động mạch chủ nhân tạo.

    415

    406

    03C2.1.26

    Phẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể

    16.004.000

    Chưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim.

    416

    407

     

    Phẫu thuật u máu các vị trí

    2.896.000

     

    417

    408

     

    Phẫu thuật cắt phổi

    8.265.000

    Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler

    418

    409

     

    Phẫu thuật cắt u trung thất

    9.918.000

     

    419

    410

     

    Phẫu thuật dẫn lưu màng phổi

    1.689.000

     

    420

    411

     

    Phẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực khác

    6.404.000

    Chưa bao gồm các loại đinh nẹp vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.

    421

    412

     

    Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất

    9.589.000

    Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm

    422

    413

     

    Phẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc chấn thương

    7.895.000

    Chưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.

    423

    414

     

    Phẫu thuật phục hồi thành ngực (do chấn thương hoặc vết thương)

    6.567.000

    Chưa bao gồm các loại đinh, nẹp, vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.

     

     

     

    Ngoại Tiết niệu

     

     

    424

    415

    03C2.1.91

    Ghép thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu

    6.307.000

     

    425

    416

     

    Phẫu thuật cắt thận

    4.044.000

     

    426

    417

     

    Phẫu thuật cắt u thượng thận hoặc cắt nang thận

    5.835.000

     

    427

    418

     

    Phẫu thuật nội soi lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang

    3.839.000

     

    428

    419

    03C2.1.82

    Phẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u sau phúc mạc

    4.130.000

     

    429

    420

    03C2.1.83

    Phẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc nang thận

    4.000.000

     

    430

    421

     

    Phẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang

    3.910.000

     

    431

    422

     

    Phẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo hình niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chấn thương)

    4.997.000

     

    432

    423

    03C2.1.85

    Phẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi

    2.950.000

     

    433

    424

     

    Phẫu thuật cắt bàng quang

    5.073.000

     

    434

    425

     

    Phẫu thuật cắt u bàng quang

    5.152.000

     

    435

    426

     

    Phẫu thuật nội soi cắt u bàng quang

    4.379.000

     

    436

    427

    03C2.1.84

    Phẫu thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang

    5.569.000

     

    437

    428

     

    Phẫu thuật nội soi cắt cổ bàng quang

    4.379.000

     

    438

    429

     

    Phẫu thuật đóng dò bàng quang

    4.227.000

     

    439

    430

    03C2.1.87

    Điều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser

    2.566.000

    Chưa bao gồm dây cáp quang.

    440

    431

    03C2.1.88

    Nội soi cắt đốt u lành tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP)

    2.566.000

     

    441

    432

     

    Phẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến

    4.715.000

     

    442

    433

    03C2.1.86

    Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi

    3.809.000

     

    443

    434

     

    Phẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc chấn thương niệu đạo khác

    3.963.000

     

    444

    435

     

    Phẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn

    2.254.000

     

    445

    436

     

    Phẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ

    1.684.000

    Chưa bao gồm sonde JJ.

    446

    437

     

    Phẫu thuật tạo hình dương vật

    4.049.000

     

    447

    438

    03C2.1.89

    Đặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt

    3.434.000

     

    448

    439

    03C2.1.12

    Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện lực)

    2.362.000

     

    449

    440

    03C2.1.13

    Tán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang)

    1.253.000

    Chưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi.

     

     

     

    Tiêu hóa

     

     

    450

    441

     

    Phẫu thuật cắt các u lành thực quản

    5.209.000

    Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.

    451

    442

     

    Phẫu thuật cắt thực quản

    6.907.000

    Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.

    452

    443

    03C2.1.61

    Phẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng

    5.611.000

    Chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu máy.

    453

    444

     

    Phẫu thuật đặt Stent thực quản

    4.936.000

    Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.

    454

    445

    03C2.1.60

    Phẫu thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản, dạ dày

    5.727.000

     

    455

    446

     

    Phẫu thuật tạo hình thực quản

    7.172.000

    Chưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.

    456

    447

    03C2.1.59