hieuluat

Thông tư 16/2022/TT-BYT về Danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 16/2022/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
    Ngày ban hành: 30/12/2022 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 18/02/2023 Tình trạng hiệu lực: Chưa áp dụng
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
  • BỘ Y TẾ

    __________

    S: 16/2022/TT-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    __________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022

     

                                                                                

    THÔNG TƯ

    Ban hành danh mụcc loại, chng loại dược liu quý, hiếm và đặc hữu phải kim soát

    _______________

     

    Căn cứ Lut Dược s 105/2016-QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

    Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều v bin pháp thi hành Lut dược;

    Căn cứ Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thc thi Công ước về buôn bán cấp các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thc vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thc thi Công ước về buôn bán cấp các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

    Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mc, loại, chng loại dược liu quý, hiếm và đặc hữu phải kim soát.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn, việc quản lý và ban hành Danh mục loại, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát (sau đây gọi tắt là Danh mục).

    2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xuất khẩu dược liệu thuộc Danh mục ban hành kèm Thông tư này.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Loại, chủng loại dược liệu quý, hiếm là dược liệu có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.

    2. Loại, chủng loại dược liệu đặc hữu là dược liệu chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà không được ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới.

    Điều 3. Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn dược liệu vào hoặc rút ra khỏi Danh mục

    1. Nguyên tắc xây dựng Danh mục

    a) Đảm bảo mục tiêu bảo vệ nguồn dược liệu quý, hiếm và đặc hữu trong tự nhiên;

    b) Bảo đảm cơ sở khoa học và phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

    c) Phù hợp với thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

    2. Tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục

    a) Dược liệu được lựa chọn đưa vào Danh mục là dược liệu thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán cấp các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

    b) Đáp ứng yêu cầu thực tiễn và yêu cầu quản lý Nhà nước về dược liệu trong giai đoạn hiện này.

    3. Tiêu chí đưa dược liệu rút khỏi Danh mục

    Dược liệu không đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này sẽ được xem xét đưa ra khỏi Danh mục.

    Điều 4. Quy định về cách ghi tên dược liệu trong Danh mục

    Dược liệu trong Danh mục được sắp xếp thứ tự theo bảng chữ cái Tiếng Việt, Danh mục gồm 5 cột như sau:

    (1) Cột số 1 ghi số thứ tự;

    (2) Cột số 2 ghi tên loại, chủng loại dược liệu; Tên dược liệu được ghi theo tên trong Dược điển Việt Nam hoặc theo tên thường gọi của dược liệu;

    (3) Cột số 3 ghi tên bộ phận dùng làm thuốc;

    (4) Cột số 4 ghi tên khoa học của cây/con làm thuốc.

    (5) Cột số 5 ghi Mã HS.

    Điều 5. Danh mục loại, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát

    Danh mục loại, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Việc quản lý đối với dược liệu thuộc Danh mục

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng Danh mục ban hành tại Thông tư này và các văn bản pháp luật về tiếp cận nguồn gen để được cấp phép xuất khẩu theo quy định tai Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược; không được xuất khẩu dược liệu khai thác tự nhiên thuộc Danh mục ban hành kèm Thông tư này.

    2. Trường hợp xuất khẩu dược liệu thuộc Danh mục ban hành tại Thông tư này không vì mục đích thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận nguồn gen và đa dạng sinh học.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, dược cổ truyền) có trách nhiệm:

    1. Hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến triển khai thực hiện Thông tư này.

    2. Căn cứ vào các nguyên tắc, tiêu chí được quy định tại Thông tư này để cập nhật, điều chỉnh danh mục loại dược liệu quý hiếm và đặc hữu phải kiểm soát.

    Điều 8. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tai văn bản mới.

    Điều 9. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2023.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y Tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) đề nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     

    Nơi nhận:

    - Ủy ban xã hội của Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

    - Bộ trưởng (để báo cáo);

    - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Sở Y tên các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ;

    - Hiệp hội Doanh nghiệp Dược Việt Nam;

    - Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam;

    - Tổng Công ty Dược Việt Nam; Các DN SX, KD thuốc trong nước và nước ngoài

    - CTTDT BYT, TTTDT Cục QLYDCT;

    - Lưu: VT, PC, YDCT (03).

    KT BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

     

    Đỗ Xuân Tuyên

     

     

    PHỤ LỤC

    Danh mục loại, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng  Bộ Y tế)

     

    STT

    Tên loài, chủng loại dược liệu

    Bộ phận dùng

    Tên khoa học của cây/con

    làm thuốc

    Mã HS

    1.

    Bách hợp

    Thân củ

    Lilium poilanei Gagnep. -

    Liliaceae

    1211.90.19

    2.

    Bát giác liên

    Thân rễ

    Podophyllum tonkinense Gagnep. [P. difforme Hemsl. & E.H.Wilson)] - Berberidaceae

    1211.90.19

    3.

    Bảy lá một hoa

    Thân rễ

    Paris chinensis Franch. [P. polyphylla var. chinensis (Franch.) H.Hara] - Melanthiaceae

    1211.90.19

    4.

    Bình vôi

    Rễ

    Stenphania rotunda Lour. - Menispermaceae

    1211.90.19

    5.

    Cẩu tích

    Thân rễ

    Cibotium barometz (L.)

    J.Sm.-

    Dicksoniaceae

    1211.90.19

    6.

    Cốt toái bổ

    Thân rễ

    Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm. [D. roosii Nakaikel -Polypodiaceae

    1211.90.19

    7.

    Đẳng sâm

    Rễ

    Codonopsis javanica

    (Blume) Hook.f. &

    Thomson - Campanulaceae

    1211.90.19

    8.

    Hoàng đằng

    Rễ và thân

    Fibraurea recisa Pierre -

    Menispermaceae

    1211.90.19

    9.

    Hoàng liên ô rô

    Rễ và thân

    Mahonia nepalensis DC. ex Dippel [Berberis napaulensis var. napaulensis] -

    Berberidaceae

    1211.90.19

    10.

    Hoàng tinh hoa đỏ

    Thân rễ

    Polygonatum kingianum Collett & Hemsl. - Convallariaceae (Asparagaceae)

    1211.90.19

    11.

    Hoàng tinh hoa trắng

    Thân rễ

    Disporopsis longifolia

    Craib - Convallariaceae (Asparagaceae)

    1211.90.19

    12.

    Na rừng

    Thân

    Kadsura coccinea (Lem.)

    A.C.Sm. - Schisandraceae

    1211.90.19

    13.

    Nam hoàng liên

    Thân và rễ

    Fibraurea tinctoria

    Lour. [F. chloroleuca}

    Miers) – Menisperm

     

    aceae

    1211.90.19

     

    14.

    Sâm Lai Châu

    Thân rễ và rễ

    Panax vietnamensis var. fuscidiscus K.Komatsu, S.Zhu & S.Q.Cai - Araliaceae

    1211.90.19

    15.

    Sâm Lang bian

    Thân rễ và rễ

     

     

     

     

     

     

    Panax vietnamensis var. làngbianensis N.V.Duy, V.T.Tran & L.N.Trieu - Araliaceae

    1211.90.19

    16.

    Sâm Ngọc Linh

    Thân rễ và rễ

    Panax vietnamensis Ha &

    Grushv. - Araliaceae

    1211.90.19

    17.

    Tắc kè đá

    Thân rễ

    Drynaria bonii Christ - Polypodiaceae

    1211.90.19

    18.

    Tế tân

    Rễ

    Asarum spp. -

    Aristolochiaceae

    1211.90.19

    19.

    Thạch tùng răng

    cưa

    Toàn cây

    Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. - Lycopodiaceae

    1211.90.19

    20.

    Thổ hàng liên

    Rễ và thân

    rễ

    Thalictrum foliolosum DC.

    - Ranunculaceae

    1211.90.19

    21.

    Thông đỏ lá dài

    Cành non và lá

    Taxus wallichiana Zucc. - Taxaceae

    1211.90.19

    22.

    Thông đỏ lá ngắn

    Cành non và lá

    Taxus chinensis (Pilg.)

    Rehder -Taxaceae

    1211.90.19

    23.

    Vàng đắng

    Thân

    Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. - Menispermaceae

    1211.90.19

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Dược của Quốc hội, số 105/2016/QH13
    Ban hành: 06/04/2016 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược
    Ban hành: 08/05/2017 Hiệu lực: 01/07/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
    Ban hành: 22/01/2019 Hiệu lực: 10/03/2019 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
    Ban hành: 22/09/2021 Hiệu lực: 30/11/2021 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 95/2022/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
    Ban hành: 15/11/2022 Hiệu lực: 15/11/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Luật Dược của Quốc hội, số 105/2016/QH13
    Ban hành: 06/04/2016 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản được hướng dẫn
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 16/2022/TT-BYT về Danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
    Số hiệu: 16/2022/TT-BYT
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 30/12/2022
    Hiệu lực: 18/02/2023
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Chưa áp dụng
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X