hieuluat

Thông tư 22/2019/TT-BYT quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 22/2019/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Viết Tiến
    Ngày ban hành: 28/08/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 01/11/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
  • BỘ Y TẾ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ---------------

    Số: 22/2019/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2019

     

     

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ SỬ DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y, GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN

    __________

     

    Căn cứ Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

    Điều 1. Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

    Ban hành kèm theo Thông tư này bảng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể hay tổn hại sức khỏe sau đây được gọi chung là tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể (sau đây viết tắt là tỷ lệ % TTCT) sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, bao gồm:

    1. Bảng 1: Tỷ lệ % TTCT do thương tích sử dụng trong giám định pháp y;

    2. Bảng 2: Tỷ lệ % TTCT do bệnh, tật sử dụng trong giám định pháp y;

    3. Bảng 3: Tỷ lệ % TTCT do di chứng rối loạn tâm thần và hành vi sau chấn thương, vết thương sọ não sử dụng trong giám định pháp y tâm thần;

    4. Bảng 4: Tỷ lệ % TTCT do bệnh rối loạn tâm thần và hành vi sử dụng trong giám định pháp y.

    Điều 2. Nguyên tắc giám định

    1. Giám định để xác định tỷ lệ % TTCT phải được thực hiện trên người cần giám định, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.

    2. Giám định để xác định tỷ lệ % TTCT được thực hiện trên hồ sơ trong trường hợp người cần giám định đã bị chết hoặc bị mất tích hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Khi giám định trên hồ sơ, tỷ lệ % TTCT được xác định ở mức thấp nhất của khung tỷ lệ tương ứng với các tỷ lệ % TTCT.

    3. Tỷ lệ % TTCT được xác định tại thời điểm giám định.

    Điều 3. Nguyên tắc xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

    1. Tổng tỷ lệ % TTCT của một người phải nhỏ hơn 100%.

    2. Mỗi bộ phận cơ thể bị tổn thương chỉ được tính tỷ lệ % TTCT một lần. Trường hợp bộ phận này bị tổn thương nhưng gây biến chứng, di chứng sang bộ phận thứ hai đã được xác định thì tính thêm tỷ lệ % TTCT do biến chứng, di chứng tổn thương ở bộ phận thứ hai.

    3. Nếu nhiều TTCT là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được ghi trong các Bảng tỷ lệ % TTCT thì tỷ lệ % TTCT được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó.

    4. Khi tính tỷ lệ % TTCT chỉ lấy đến hai chữ số hàng thập phân, ở kết quả cuối cùng thì làm tròn để có tổng tỷ lệ % TTCT là số nguyên (nếu số hàng thập phân bằng hoặc lớn hơn 0,5 thì làm tròn số thành 01 đơn vị).

    5. Khi tính tỷ lệ % TTCT của một bộ phận cơ thể có tính chất đối xứng, hiệp đồng chức năng mà một bên bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đã được xác định, thì tính cả tỷ lệ % TTCT đối với bộ phận bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đó.

    Ví dụ: Một người đã bị cắt thận phải trước đó, nếu lần này bị chấn thương phải cắt thận trái thì tỷ lệ % TTCT được tính là mất cả hai thận.

    6. Khi giám định, căn cứ tổn thương thực tế và mức độ ảnh hưởng của tổn thương đến cuộc sống, nghề nghiệp của người cần giám định, giám định viên đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT trong khung tỷ lệ tương ứng với Bảng tỷ lệ % TTCT.

    7. Đối với các bộ phận cơ thể đã bị mất chức năng, nay bị tổn thương thì tỷ lệ % TTCT được tính bằng 30% tỷ lệ % TTCT của bộ phận đó.

    8. Trường hợp trên cùng một người cần giám định mà vừa phải giám định pháp y lại vừa phải giám định pháp y tâm thần (theo quyết định trưng cầu/yêu cầu), thì tổ chức giám định thực hiện giám định sau tổng hợp (cộng) tỷ lệ % TTCT của người cần giám định theo phương pháp xác định tỷ lệ % TTCT quy định tại Điều 4 Thông tư này.

    Điều 4. Phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

    1. Việc xác định tỷ lệ % TTCT được tính theo phương pháp cộng như sau:

    Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +...+ Tn; trong đó:

    a) T1: Được xác định là tỷ lệ % TTCT của TTCT thứ nhất (nằm trong khung tỷ lệ các TTCT được quy định tại Thông tư này).

    b) T2: là tỷ lệ % của TTCT thứ hai:

    T2 = (100 - T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100;

    c) T3: là tỷ lệ % của TTCT thứ ba:

    T3 = (100-T1-T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100;

    d) Tn: là tỷ lệ % của TTCT thứ n:

    Tn - {100-T1-T2-T3-...-T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

    đ) Tổng tỷ lệ % TTCT sau khi được làm tròn số là kết quả cuối cùng.

    2. Ví dụ:

    a) Một đối tượng có nhiều tổn thương:

    Ông Nguyễn Văn A được xác định có 03 tổn thương:

    - Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, khung tỷ lệ % TTCT từ 61 - 65%;

    - Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41 %;

    - Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT từ 21 - 25%.

    Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn A được tính như sau:

    - T1 = 63% (tỷ lệ % TTCT quy định tại Thông tư này từ 61-65%, giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT là 61%, 62%, 63%, 64% hoặc 65%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ TTCT là 63%).

    - T2 = (100 -63) x 41/100% = 15,17%.

    - T3: Nghe kém trung bình hai tai mức độ 1, tỷ lệ % TTCT được quy định trong Thông tư này từ 21% - 25%. Giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT trong khoảng từ 21% đến 25%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % TTCT là 22%, thì tỷ lệ % TTCT của ông A được tính là:

    T3 = (100 - 63 - 15,17) x 22/100 % = 4,80%

    Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn A là : 63% + 15,17 % + 4,80% = 82,97 %, làm tròn số là 83%.

    Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn A là 83%.

    b) Một người cần phải giám định tại hai tổ chức: (1) Giám định pháp y và (2) Giám định pháp y tâm thần:

    Ông Nguyễn Văn B (ông B) đã được tổ chức giám định pháp y giám định với kết luận tổng tỷ lệ % TTCT là 45% (T1).

    Sau đó ông B đến giám định tại tổ chức giám định pháp y tâm thần, tổ chức này kết luận tỷ lệ % TTCT là của ông B là 37%, tổ chức giám định pháp y tâm thần này tổng hợp tổng tỷ lệ % TTCT của ông B như sau:

    T1 đã được xác định là 45 %; T2 được xác định như sau:

    T2 = (100 - 45) x 37/100 = 20,35 %.

    Tổng tỷ lệ % TTCT của ông B là = (T1+T2).

    Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là: 45 % + 20,35 % = 65,35 %.

    Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là 65 %.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

    Thông tư số 20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

    Những trường hợp vụ việc xảy ra trước ngày Thông tư này có hiệu lực, kể cả yêu cầu, trưng cầu sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng sự việc xảy ra trước ngày Thông tư có hiệu lực thi áp dụng theo quy định của Thông tư số 20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trường thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.

     

    Nơi nhận:
    - Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban tư pháp (để giám sát);
    - Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    -Tòa án nhân dân tối cao;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Cục Bổ trợ tư pháp);
    - Các Bộ: Công an, Quốc phòng;
    - Bộ trưởng (để báo cáo);
    - Viện PYQG, Viện PYTTTW, Viện PYTTTW Biên Hòa, Cổng TTĐT BYT;
    - Viện Pháp y quân đội, Viện KHHS Bộ Công an;
    - Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
    - TTPY tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
    - TTPYTT khu vực trực thuộc BYT;
    - Bộ Y tế: Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ,
    Thanh tra Bộ (để thực hiện);
    - Lưu: VT, KCĐ, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG


     




    Nguyễn Viết Tiến

     

     

    Bảng 1

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO THƯƠNG TÍCH

    (Kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    Chương 1

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG XƯƠNG SỌ VÀ HỆ THẦN KINH

     

    Mục

    Tổn thương

    Tỷ lệ %

    I

    Tổn thương xương sọ

     

    1.

    Mẻ hoặc mất bàn ngoài xương sọ

     

    1.1.

    Đường kính hoặc chiều dài từ 3cm trở xuống

    5-7

    1.2.

    Đường kính hoặc chiều dài trên 3cm

    11-15

    2.

    Nứt, vở xương vòm sọ

     

    2.1.

    Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 3cm

    8- 10

    2.2.

    Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    11 - 15

    2.3.

    Chiều dài đường nút, vỡ từ 3cm đến 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    16-20

    2.4.

    Chiều dài đường nứt, vỡ trên 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    21 -25

     

    * Ghi chú: Nếu đường nứt, vỡ lan từ vòm sọ xuống nền sọ:

    - Tỉnh tỷ lệ % TTCT theo kích thước đường nứt, vỡ.

    - Lấy phần ưu thế/tính theo phần lớn hơn/lấy tỷ lệ % TTCT ở mức tối đa.

     

    3.

    Nút, vỡ nền sọ

     

    3.1

    Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 5cm

    16-20

    3.2.

    Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    21 -25

    3.3

    Chiều dài đường nứt, vỡ từ 5cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    26-30

    3.4

    Nút, vỡ nền sọ để lại di chứng rò nước não tủy vào tai hoặc mũi điều trị không kết quả

    61 -65

    4.

    Lún xương sọ

     

    4.1.

    Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm

    8- 10

    4.2.

    Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    11 - 15

    4.3.

    Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    16-20

    4.4.

    Lún cả 2 bàn xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    21 -25

    4.5.

    Lún cả 2 bàn xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

    26-30

     

    * Ghi chú:

    - Mục I: Nếu điện não không có ổ tổn thương tương ứng, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề.

    - Mục I. 4.4 và 1.4.5: Nếu đã phẫu thuật nâng xương lún, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề.

     

    5.

    Khuyết xương sọ

     

    5.1.

    Đường kính ổ khuyết từ 2cm trở xuống

    16-20

    5.2.

    Đường kính ổ khuyết từ lớn hơn 2cm đến 6cm, đáy phập phồng

    26 - 30

    5.3.

    Đường kính ổ khuyết từ lớn hơn 6cm đến 10cm, đáy phập phồng

    31 -35

    5.4.

    Đường kính ổ khuyết từ 10cm trở lên, đáy phập phồng

    41 - 45

     

    * Ghi chú: Mục I. 5: Nếu đáy ổ khuyết chắc hoặc được vá bằng mảnh xương hoặc bằng vật liệu nhân tạo, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có đường kính nhỏ hơn liền kề.

     

    5.5.

    Ổ khuyết sọ cũ, bị chấn thương lại phải mở rộng để xử lý: Tính tỷ lệ % TTCT của phần mở thêm

     

    II.

    Chấn động não

     

    1.

    Chấn động não điều trị ổn định

    1-5

    2.

    Chấn động não điều trị không ổn định

    6- 10

     

    * Ghi chú: Mục II. Khi đánh giá kết hợp với điện não đồ.

     

    III.

    Ổ khuyết não, ổ tổn thương não không có di chứng chức năng hệ thần kinh

     

    1.

    Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính nhỏ hơn 2cm

    21 - 25

    2.

    Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính từ 2cm đến 5cm

    26 - 30

    3.

    Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính lớn hơn 5cm đến 10cm

    31-35

    4.

    Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính lớn hơn 10cm

    36-40

    5.

    Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não thông hoặc gây biến đổi hình thể não thất

    41

    6.

    Máu tụ ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng đã điều trị không có di chứng thần kinh

    11-15

    7.

    Máu tụ ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng đã điều trị còn ổ dịch không có di chứng thần kinh

    16-20

    8.

    Chảy máu dưới màng nhện đã điều trị không có di chứng thần kinh

    11 -15

    9.

    Chấn thương, vết thương não gây rò động - tĩnh mạch không gây di chứng chức năng

    16-20

    10.

    Tổn thương não có từ trước đã ổn định sau đó lại bị tổn thương: Tính tỷ lệ % TTCT của tổn thương mới

     

     

    * Ghi chú: Mục III:

    - Các tổn thương còn hình ảnh tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh thì được tính tỷ lệ % TTCT như trên.

    - Những tổn thương không còn hình ảnh tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh thì tính tỷ lệ % TTCT tại thời điểm giám định như sau:

    - Từ mục III.1 đến III.5:

    + Không phải mổ: 5-8%.

    + Phải mổ: 11 -15%.

    - Từ mục III.6 đến III.7:

    + Máu tụ ngoài màng cứng: 5%.

    + Máu tụ dưới màng cứng: 8%,

    - Mục III.8: 8-10%.

    - Nếu nhiều tổn thương do 1 lần tác động gây ra, cộng tỷ lệ % TTCT của các tổn thương theo phương pháp cộng tại Thông tư. Mỗi tổn thương được tính tỷ lệ % TTCT ở mức tối thiểu của khung tỷ lệ % TTCT.

    - Nếu có nhiều ổ tổn thương trong não ở các vị trí khác nhau thì tính tổng đường kính các ổ tổn thương cộng lại.

     

    IV.

    Dị vật trong não

     

    1.

    Một dị vật

    21 -25

    2.

    Từ hai dị vật trở lên

    26 - 30

    V.

    Tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh

     

    1.

    Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật

    99

    2.

    Liệt

     

    2.1.

    Liệt tứ chi mức độ nhẹ

    61 -63

    2.2.

    Liệt tứ chi mức độ vừa

    81 -83

    2.3.

    Liệt tứ chi mức độ nặng

    93-95

    2.4.

    Liệt nửa người mức độ nhẹ

    36-40

    2.5.

    Liệt nửa người mức độ vừa

    61-63

    2.6.

    Liệt nửa người mức độ nặng

    71-73

    2.7.

    Liệt hoàn toàn nửa người

    85

    2.8.

    Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nhẹ

    36 - 40

    2.9.

    Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ vừa

    61 - 63

    2.10.

    Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nặng

    75 - 77

    2.11.

    Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân

    87

    2.12.

    Liệt một tay hoặc một chân mức độ nhẹ

    21 -25

    2.13.

    Liệt một tay hoặc một chân mức độ vừa

    36-40

    2.14.

    Liệt một tay hoặc một chân mức độ nặng

    51 -55

    2.15.

    Liệt hoàn toàn một tay hoặc một chân

    61

     

    * Ghi chú: Từ mục V.2,9 đến V.2.15: Liệt chi trên thì lấy tỷ lệ % TTCT tối đa, liệt chi dưới thì lấy tỷ lệ % TTCT tối thiểu.

     

    3.

    Rối loạn ngôn ngữ

     

    3.1.

    Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nhẹ

    16-20

    3.2.

    Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ vừa

    31 -35

    3.3.

    Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nặng

    41-45

    3.4.

    Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ rất nặng

    51 -55

    3.5.

    Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca hoàn toàn

    61

    3.6.

    Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nhẹ

    16-20

    3.7.

    Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ vừa

    31 -35

    3.8.

    Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nặng

    41 -45

    3.9.

    Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ rất nặng

    51-55

    3.10.

    Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ hoàn toàn

    63

     

    * Ghi chú: Nếu rối loạn ngôn ngữ cả hai kiểu thì tính tỷ lệ % TTCT tối thiểu của từng tổn thương rồi cộng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    3.11.

    Mất đọc

    41 -45

    3.12.

    Mất viết

    41-45

    4.

    Quên (không chú ý) sử dụng nửa người

    31 -35

    5.

    Tổn thương ngoại tháp: Áp dụng tỷ lệ % TTCT riêng cho từng hội chứng: Parkinson, Tiểu não, run

     

    5.1.

    Tổn thương ngoại tháp mức độ nhẹ

    26 - 30

    5.2.

    Tổn thương ngoại tháp mức độ vừa

    61 -63

    5.3.

    Tổn thương ngoại tháp mức độ nặng

    81 - 83

    5.4.

    Tổn thương ngoại tháp mức độ rất nặng

    91 - 93

    6.

    Tổn thương não gây di chứng chức năng cơ quan khác (thị lực, thỉnh lực...) tính theo tỷ lệ % TTCT của cơ quan tương ứng

     

    VI.

    Tổn thương tủy

     

    1.

    Tổn thương hồi phục hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn

    5-7

    1

    Tổn thương tủy toàn bộ kiểu khoanh đoạn

     

    2.1.

    Tổn thương nón tủy không hoàn toàn

    36-40

    2.2.

    Tổn thương nón tủy toàn bộ (mất cảm giác vùng đáy chậu, rối loạn cơ tròn, không liệt hai chi dưới)

    55

    2.3.

    Tổn thương tủy thắt lưng toàn bộ kiểu khoanh đoạn

    96

    2.4.

    Tổn thương tủy ngực toàn bộ kiểu khoanh đoạn

    97

    2.5.

    Tổn thương tủy cổ toàn bộ kiểu khoanh đoạn

    99

    2.6.

    Tổn thương nửa tủy toàn bộ (hội chứng Brown - Sequard, tủy cổ C4)

    89

    3.

    Tổn thương tủy gây liệt đơn thuần: Áp dụng tỷ lệ % TTCT Mục V.2.

     

    4.

    Tổn thương tủy gây mất cảm giác kiểu đường dẫn truyền

     

    4.1.

    Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống

    26-30

    4.2.

    Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống (dưới khoanh đoạn ngực T5)

    31 - 35

    4.3.

    Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người

    31 -35

    4.4.

    Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người

    45

    VII.

    Tổn thương rễ, đám rối, dây thần kinh

     

    1.

    Tổn thương rễ thần kinh

     

    1.1.

    Tổn thương không hoàn toàn một rễ (không tính rễ cổ C4, C5, C6, C7, C8, rễ ngực T1, rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1) một bên

    3 - 5

    1.2.

    Tổn thương hoàn toàn một rễ (không tính rễ cổ C4, C5, C6, C7, C8, rễ ngực T1, rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1) một bên

    9

    1.3.

    Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: cổ C4, C5, C6, C7, C8, rễ ngực T1 một bên

    11-15

    1.4.

    Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: cổ C4, C5, C6, C7, C8, rễ ngực T1 một bên

    21

    1.5.

    Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1 một bên

    16-20

    1.6.

    Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1 một bên

    26-30

    1.7.

    Tổn thương không hoàn toàn đuôi ngựa (có rối loạn cơ tròn)

    61-65

    1.8.

    Tổn thương hoàn toàn đuôi ngựa

    87

    2.

    Tổn thương đám rối thần kinh một bên

     

    2.1.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cổ

    11-15

    2.2.

    Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cổ

    21 - 25

    2.3.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất giữa

    26-30

    2.4.

    2.4. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất dưới

    46-50

    2.5.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất giữa

    51 -55

    2.6.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước trong

    46 - 50

    2.7.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước ngoài

    46-50

    2.8.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì sau

    51-55

    2.9.

    Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay không tổn thương ngành bên

    65

    2.10.

    Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay cả ngành bên

    68

    2.11.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối thắt lưng (có tổn thương thần kinh đùi)

    26 - 30

    2.12.

    Tổn thương hoàn toàn đám rối thắt lưng

    41 -45

    2.13.

    Tổn thương không hoàn toàn đám rối cùng

    36-40

    2.14.

    Tổn thương hoàn toàn đám rối cùng

    61

    3.

    Tổn thương dây thần kinh một bên

     

    3.1.

    Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh cổ

    11-15

    3.2.

    Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh cổ

    21 -25

    3.3.

    Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh trên vai

    5-7

    3.4.

    Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh trên vai

    11

    3.5.

    Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh dưới vai

    5-7

    3.6.

    Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh dưới vai

    11

    3.7.

    Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

    7- 10

    3.8.

    Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

    11-15

    3.9.

    Tổn thương hoàn toàn một dây thần kinh liên sườn

    7- 10

    3.10.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mũ

    16-20

    3.11.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh mũ

    31 -35

    3.12.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh cơ bì

    11-15

    3.13.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh cơ bì

    26-30

    3.14.

    Tổn thương nhánh thần kinh quay

    11-15

    3.15.

    Tổn thương bán phần thần kinh quay (đoạn 1/3 giữa cánh tay tính tỷ lệ % TTCT tối đa, đoạn 1/3 dưới tính tỷ lệ % TTCT tối thiểu)

    26-30

    3.16.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh quay (đoạn 1/3 trên cánh tay)

    41 -45

    3.17.

    Tổn thương nhánh thần kinh trụ

    11-15

    3.18.

    Tổn thương bán phần thần kinh trụ

    21 - 25

    3.19.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ

    31 -35

    3.20.

    Tổn thương nhánh thần kinh giữa

    11-15

    3.21.

    Tổn thương bán phần thần kinh giữa

    21 -25

    3.22.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh giữa

    31 -35

    3.23.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh cánh tay bì trong

    11-15

    3.24.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh cẳng tay bì trong

    11-15

    3.25.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh hông bé (dây mông trên và dây mông dưới)

    11-15

    3.26.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông bé (dây mông trên và dây mông dưới)

    21 -25

    3.27.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh da đùi sau

    3-5

    3.28.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh da đùi sau

    7 - 10

    3.29.

     Tổn thương nhánh thần kinh đùi

    11-15

    3.30.

    Tổn thương bán phần thần kinh đùi

    21 -25

    3.31.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi

    36-40

    3.32.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh đùi - bì

    3 - 5

    3.33.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi - bì

    7-9

    3.34.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh bịt

    7- 10

    3.35.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh bịt

    16-20

    3.36.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi

    6- 10

    3.37.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi

    11-15

    3.38.

    Tổn thương bán phần thần kinh hông to

    26-30

    3.39.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông to đoạn 1/3 giữa đùi đến trước đinh trám khoeo

    41-45

    3.40.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông to đoạn 1/3 trên đùi

    51

    3.41.

    Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo ngoài

    7- 10

    3.42.

    Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo ngoài

    16-20

    3.43.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo ngoài

    26-30

    3.44.

    Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo trong

    6- 10

    3.45.

    Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo trong

    11-15

    3.46.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo trong

    21 -25

    4.

    Tổn thương thần kinh sọ một bên

     

    4.1.

    Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh sọ số I

    11-15

    4.2.

    Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh sọ số I

    21 -25

    4.3.

    Tổn thương dây thần kinh sọ số II: Tính tỷ lệ % TTCT theo Mục IV. Tổn thương chức năng thị giác do tổn thương thần kinh chi phối thị giác, Chương tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác

     

    4.4.

    Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số III

    11-15

    4.5

    Tổn thương bán phần thần kinh sọ số III

    21 -25

    4.6.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số III

    35

    4.7.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IV

    3-5

    4.8.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IV

    11-15

    4.9.

    Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số V

    7- 10

    4.10.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số V

    16-20

    4.11.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số V

    31

    4.12.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VI

    5-7

    4.13.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VI

    16-20

    4.14.

    Tổn thương nhánh thần kinh sọ số VII

    7- 10

    4.15.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VII

    16-20

    4.16.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VII

    26-30

    4.17.

    Tổn thương thần kinh sọ số VIII một bên: Tính tỷ lệ % TTCT theo di chứng Hội chứng Tiền đình (Mục XV.) Chương tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh, và/hoặc Nghe kém (Mục 1.1.) Chương tổn thương cơ thể do tổn thương Tai - Mũi - Họng

     

    4.18.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên

    11-15

    4.19.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên

    21

    4.20.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên

    11-15

    4 21.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên

    21

    4.22.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên

    11 - 15

    4.23.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên

    2]

    4.24.

    Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên

    21-25

    4.25.

    Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên

    41

    VIII.

    Hội chứng bỏng buốt: Tỷ lệ % TTCT được tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương dây thần kinh tương ứng cộng 10 - 15% theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    IX.

    Hội chứng chi ma: Tỷ lệ % TTCT bằng tỷ lệ % TTCT tối thiểu của cắt đoạn chi ở mức cắt đoạn cao hơn liền kề với tổn thương hiện tại

     

    X.

    U thần kinh ở mỏm cụt: Tỷ lệ % TTCT bằng tỷ lệ % TTCT tối thiểu của mức cắt đoạn cao hơn liền kề với tổn thương hiện tại

     

    XI.

    Hội chứng giao cảm cổ (Hội chứng Claude Bernard - Horner)

    31-35

    XII.

    Rối loạn cơ tròn

     

    1.

    Đại tiểu tiện không tự chủ không thường xuyên

    31-35

    2.

    Khó đại tiểu tiện

    31-35

    3.

    Bí đại tiểu tiện

    55

    4.

    Đại tiểu tiện không tự chủ thường xuyên (đại tiểu tiện dầm dề)

    61

    XIII.

    Rối loạn sinh dục

     

    1.

    Liệt dương

     

    1.1

    Tuổi dưới 60

    31 -35

    1.2

    Tuổi từ 60 trở lên

    21 -25

    2.

    Cường dương liên tục gây đau

    41 -45

    3.

    Co cứng âm môn, âm đạo

    41 -45

    XIV.

    Động kinh

     

    1.

    Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

    11 - 15

    2

    Động kinh cơn co cứng - co giật diễn hình không đáp ứng điều trị hiện còn cơn hiếm

    21 -25

    3.

    Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình không đáp ứng điều trị hiện còn cơn thưa

    31 -35

    4.

    Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình không đáp ứng điều trị hiện còn cơn mau

    61 -63

    5.

    Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình không đáp ứng điều trị hiện còn cơn rất mau

    81 - 83

    6.

    Động kinh cơn cục bộ đơn thuần đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

    7 - 10

    7.

    Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng hiếm

    11-15

    8.

    Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng thưa

    21 - 25

    9.

    Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng mau

    31-35

    10.

    Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng rất mau

    61 -63

    11.

    Động kinh cơn cục bộ phức hợp đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

    11-15

    12.

    Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng hiếm

    16-20

    13.

    Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng thưa

    26-30

    14.

    Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng mau

    41-45

    15.

    Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng rất mau

    66-70

    16.

    Động kinh cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát: Tính bằng tỷ lệ % TTCT của động kinh toàn thể

     

    17.

    Động kinh có biến chứng rối loạn tâm thần, hành vi: Tính bằng tỷ lệ % TTCT động kinh cộng tỷ lệ % TTCT biến chứng rối loạn tâm thần và hành vi theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    XV.

    Hội chứng tiền đình (trung ương, ngoại vi)

     

    1.

    Mức độ nhẹ

    21 -25

    2.

    Mức độ vừa

    41 -45

    3.

    Mức độ nặng

    61-63

    4.

    Mức độ rất nặng

    81-83

    XVI.

    Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

     

    1.

    Ảnh hưởng nhẹ đến lao động, sinh hoạt

    6- 10

    2.

    Ảnh hưởng vừa đến lao động, sinh hoạt

    16-20

    3.

    Ảnh hưởng nặng đến lao động, sinh hoạt

    21-25

    XVII.

    Tổn thương hạ não gây biến chứng rối loạn nội tiết: Tính tỷ lệ % TTCT theo quy định tại Chương Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương hệ nội tiết

     

     

     

    Chương 2

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ TIM MẠCH

     

    Mục

    Tổn thương

    Tỷ lệ %

    I.

    Tổn thương tim

     

    1.

    Vết thương thành tim

     

    1.1.

    Đã điều trị phẫu thuật ổn định, chưa có biến chứng

    31-35

    1.2.

    Có biến chứng nội khoa (loạn nhịp, suy tim, phình hoặc giả phình thất...)

     

    1.2.1.

    Suy tim độ I hoặc các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa có kết quả

    36-40

    1.2.2.

    Suy tim độ I kèm các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa không kết quả phải đặt máy tạo nhịp

    41 -45

    1.2.3.

    Suy tim độ II

    41 -45

    1.2.4.

    Suy tim độ II kèm các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa không kết quả phải đặt máy tạo nhịp

    46-50

    1.2.5.

    Suy tim độ III hoặc rối loạn nhịp tim có chỉ định đặt máy tạo nhịp

    61-63

    1.2.6.

    Suy tim độ IV

    71-73

    2.

    Vết thương thấu tim phẫu thuật

     

    2.1.

    Ổn định

    51-55

    2.2.

    Có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    3.

    Rối loạn nhịp tim sau chấn thương, vết thương tim

     

    3.1.

    Điều trị nội khoa kết quả ổn định

    21 -25

    3.2.

    Điều trị nội khoa không kết quả phải can thiệp

     

    3.2.1.

    Kết quả tốt

    36-40

    3.2.2.

    Kết quả không tốt ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt

    51-55

    3.3.

    Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn

    71

    4.

    Viêm màng ngoài tim co thắt, dày dính màng ngoài tim do chấn thương, vết thương

     

    4.1.

    Điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật đạt kết quả tương đối tốt (50% ≤ EF <60%)

    31 -35

    4.2.

    Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

    41 -45

    5.

    Thủng màng ngoài tim

     

    5.1.

    Thủng màng ngoài tim phẫu thuật đạt kết quả tốt

    8- 10

    5.2.

    Thủng màng ngoài tim sau điều trị có biến chứng dày dính màng ngoài tim hoặc viêm màng ngoài tim: Tính tỷ lệ % TTCT như mục 1.4.

     

    6.

    Dị vật màng ngoài tim

     

    6.1.

    Chưa gây tai biến

    21 - 25

    6.2.

    Có tai biến phải phẫu thuật

     

    6.2.1.

    Kết quả tốt (EF từ 50% trở lên)

    36-40

    6.2.2.

    Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

     

    7.

    Dị vật cơ tim, vách tim, buồng tim, van tim

     

    7.1.

    Chưa gây tai biến

    41 -45

    7.2.

    Gây tai biến (tắc mạch, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim...)

     

    7.2.1.

    Kết quả điều trị ổn định từng đợt

    61 -63

    7.2.2

    Kết quả điều trị hạn chế, đe dọa tính mạng

    81

     

    * Ghi chú: Các tổn thương ở mục I.3 đến I.7 nếu có suy tim thì tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ suy tim ở mục I.1.2.

     

    8.

    Tổn thương trung thất

     

    8.1.

    Dị vật trung thất không có biến chứng

    11-15

    8.2.

    Áp xe trung thất do dị vật phải điều trị

     

    8.2.1.

    Kết quả tốt không có biến chứng

    31 - 35

    8.2.2.

    Có biến chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của mục tương ứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    II.

    Tổn thương mạch

     

    1.

    Phình động, tĩnh mạch chủ ngực, chủ bụng, hoặc thông động - tĩnh mạch chủ

     

    1.1.

    Chưa phẫu thuật

    31 -35

    1.2.

    Có biến chứng và có chỉ định phẫu thuật

     

    1.2.1.

    Kết quả tốt

    51-55

    1.2.2.

    Kết quả hạn chế (có biến chứng một cơ quan)

    61-63

    1.2.3.

    Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, có chỉ định mổ lại

    81

     

    * Ghi chú: Nếu tổn thương ở các mục 1.2.2; 1.2.3 gây tổn thương tạng phải xử lý hoặc liệt hai chi thì cộng với tỷ lệ % TTCT tương ứng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    2.

    Vết thương mạch máu lớn (động mạch cảnh, động mạch dưới đòn, động mạch cánh tay, động mạch chậu, động mạch đùi...)

     

    2.1.

    Ở các chi, đã xử lý

     

    2.1.1.

    Kết quả tốt không có biểu hiện tắc mạch

    7 - 10

    2.1.2.

    Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối một đến hai chi

    11-15

    2.1.3.

    Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối từ ba chi trở lên

    21-25

    2.1.4.

    Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ một đến hai chi

    21-25

    2.1.5.

    Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ từ ba chi trở lên

    31 -35

    2.1.6.

    Kết quả xấu phải xử trí cắt cụt chi: Tính tỷ lệ % TTCT theo phần chi cắt cụt tương ứng

     

    2.2.

    Vết thương động mạch cảnh, động mạch dưới đòn, động mạch chậu, động mạch thân tạng

     

    2.2.1.

    Chưa có rối loạn về huyết động

    21-25

    2.2.2.

    Có rối loạn về huyết động còn bù trừ

    41-45

    2.2.3.

    Có rối loạn nặng về huyết động gây biến chứng ở các cơ quan mà động mạch chi phối: Tính tỷ lệ % TTCT theo các di chứng

     

    3.

    Vết thương các mạch máu cỡ trung bình (động mạch ở cẳng tay, bàn tay, cẳng chân, bàn chân) đã khâu nối

     

    3.1.

    Kết quả tốt không có biểu hiện thiếu máu nuôi dưỡng bên dưới

    4-6

    3.2.

    Rối loạn huyết động gây thiểu dưỡng chi mức độ nhẹ

    11-15

    3.3.

    Rối loạn huyết động gây thiểu dưỡng chi mức độ trung bình

    16-20

    3.4.

    Rối loạn huyết động gây thiểu dưỡng chi mức độ nặng

    21 -25

    4.

    Hội chứng Wolkmann (co rút gân gấp dài các ngón tay do thiếu máu sau sang chấn, kèm theo có các dấu hiệu đau, phù nề, mất mạch quay): Tính tỷ lệ % TTCT của các ngón bị tổn thương theo quy định tại Chương tổn thương cơ thể do tổn thương hệ cơ - xương - khớp.

     

    57

    Tổn thương tĩnh mạch (là hậu quả của vết thương, chấn thương)

     

    5.1.

    Tổn thương tĩnh mạch sau phẫu thuật phục hồi tốt (không bị giãn tĩnh mạch): Tính bằng 50% tỷ lệ % TTCT của tổn thương động mạch tương ứng ở Mục II.2

     

    5.2.

    Giãn tĩnh mạch

     

    5.2.1.

    Giãn tĩnh mạch

    11-15

    5.2.2.

    Phù và rối loạn dinh dưỡng, loét

    21 -25

    5.2.3.

    Biến chứng viêm tắc gây loét

    31-35

    6.

    Ghép mạch cỡ trung bình lấy tĩnh mạch làm động mạch (đã bao gồm các tổn thương phẫu thuật lấy tĩnh mạch)

     

    6.1.

    Kết quả tốt

    11-15

    6.2.

    Kết quả không tốt: Tùy theo ảnh hưởng đến dinh dưỡng tính tỷ lệ % TTCT theo mục tổn thương động mạch tương ứng.

     

    7.

    Vết thương động mạch, tĩnh mạch chủ đã xử lý hiện ổn định

    51-55

     

     

    Chương 3

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CÓ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ HÔ HẤP

     

    Mục

    Tổn thương

    Tỷ lệ %

    I.

    Tổn thương xương ức

     

    1.

    Tổn thương xương ức đơn thuần, không biến dạng lồng ngực

    6 - 10

    2.

    Tổn thương xương ức biến dạng lồng ngực

    11 - 15

     

    * Ghi chú: Nếu ảnh hưởng chức năng thì cộng với tỷ lệ % TTCT của chức năng cơ quan bị ảnh hưởng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    II

    Tổn thương xương sườn

     

    1.

    Gãy một xương sườn một điểm, can tốt

     

    2.

    Gãy một xương sườn một điểm, can xấu

    2,5

    3.

    Gãy một xương sườn từ hai điểm trở lên, can tốt

    2,5

    4.

    Gãy một xương sườn từ hai điểm trở lên, can xấu

    3,5

    5.

    Mất đoạn hoặc cắt bỏ một xương sườn

    4,5

     

    * Ghi chú:

    - Tỷ lệ % TTCT từ mục II. 2 đến II. 5 đã tính cả biến dạng lồng ngực.

    - Tỷ lệ % TTCT của cắt xương sườn do phẫu thuật được tính bằng 50% tỷ lệ % TTCT của tổn thương xương sườn ở mục tương ứng.

    - Nếu có ảnh hưởng chức năng hô hấp thì cộng với tỷ lệ % TTCT của chức năng hô hấp bị ảnh hưởng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    III.

    Tổn thương màng phổi

     

    1.

    Tổn thương màng phổi một bên không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng

    3-5

    2.

    Dị vật màng phổi đơn thuần

    16 - 20

    3.

    Dị vật màng phổi gây biến chứng dày dính màng phổi: Tính tỷ lệ % TTCT theo tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi

     

    4.

    Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phối tại điểm thương tích hoặc tại điểm dẫn lưu

    * Ghi chú: Cộng với tỷ lệ % TTCT ở mục III.1. theo phương pháp cộng tại Thông tư:

    1 - 3

    5.

    Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi nhỏ hơn 1/4 diện tích một phế trường

    11-15

    6.

    Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi từ 1/4 diện tích một phế trường đến nhỏ hơn 1/2 diện tích một phế trường hoặc nhỏ hơn 1 /4 diện tích hai phế trường

    16-20

    7.

    Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi từ bằng 1/2 diện tích một phế trường đến bằng diện tích một phế trường hoặc từ bằng 1/4 đến bằng 1/2 diện tích hai phế trường

    21-25

    8.

    Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi lớn hơn 1/2 diện tích hai phế trường hoặc lớn hơn diện tích một phế trường

    26 – 30

    9.

    Cặn màng phổi sau tràn khí, tràn máu màng phổi

     

    9.1.

    Điều trị nội khoa ổn định

    6 – 10

    9.2

    Điều trị nội khoa không ổn định dẫn đến dày dính màng phổi: Tính tỷ lệ % TTCT theo tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi

    26-30

    IV.

    Tổn thương phổi

     

    1.

    Vết thương nhu mô phổi không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng

    6- 10

    2.

    Dị vật đơn thuần nhu mô phổi

    16-20

    3.

    Dị vật thỉnh thoảng gây ho ra máu hoặc có nhiễm trùng hô hấp từng đợt.

    31 -35

    4.

    Tổn thương nhu mô phổi một bên đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần nhỏ hơn 1/4 diện tích một phế trường.

    16-20

    5.

    Tổn thương nhu mô phối một bên đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần từ bằng 1/4 diện tích một phế trường đến nhỏ hơn 1/2 diện tích một phế trường, hoặc nhỏ hơn 1/4 diện tích hai phế trường

    21 -25

    6.

    Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần từ bằng 1/2 diện tích một phế trường đến bằng diện tích một phế trường, hoặc từ bằng 1/4 đến bằng 1/2 diện tích hai phế trường

    26-30

    7.

    Tổn thương nhu mô phối đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần lớn hơn diện tích một phế trường, hoặc lớn hơn 1/2 diện tích hai phế trường

    31-35

    8.

    Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ một đến hai phân thùy phổi

    26-30

    9.

    Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ ba phân thùy phổi trở lên

    31-35

    10.

    Mổ cắt phổi không điển hình (ít hơn một thùy phổi)

    21-25

    11.

    Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

    31-35

    12.

    Mổ cắt toàn bộ một bên phổi

    61

    V.

    Tổn thương khí quản, phế quản

     

    1.

    Tổn thương khí quản, phế quản đơn thuần

    11-15

    2.

    Tổn thương khí quản, phế quản gây khó thở, không rối loạn giọng nói, tiếng nói và/hoặc không rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn hoặc hỗn hợp

    21-25

    3.

    Tổn thương khí quản, phế quản đoạn trung thất gây khó thở và rối loạn giọng nói, tiếng nói

    26-30

    4.

    Mổ phục hồi khí quản, phế quản sau tổn thương khí quản, phế quản hoặc sau cắt thùy phổi

    31-35

    5.

    Mở khí quản

    3-5

    VI.

    Tổn thương cơ hoành

     

    1.

    Tổn thương cơ hoành, không phải can thiệp phẫu thuật, không có biến chứng

    3-5

    2.

    Tổn thương cơ hoành phải can thiệp phẫu thuật, kết quả tốt

    21-25

    3.

    Tổn thương cơ hoành phải can thiệp, kết quả không tốt phải phẫu thuật lại hoặc gây dày dính màng phổi

    26-30

    VII.

    Rối loạn thông khí phổi

     

    1.

    Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nhẹ

    11 - 15

    2.

    Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ trung bình

    16-20

    3.

    Rối loạn thông khí phối hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nặng

    26-30

    VIII.

    Tâm phế mạn tính

     

    1.

    Mức độ 1: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1) và/hoặc siêu âm tim và điện tim bình thường

    16-20

    2.

    Mức độ 2: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1-2) và/hoặc có biến đổi hình thái hoặc chức năng tim phải trên siêu âm tim; điện tim bình thường và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường

    31 -35

    3.

    Mức độ 3: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 3 trở lên) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường

    51-55

    4.

    Mức độ 4: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 4) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim.

    81

     

     

    Chương 4

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ TIÊU HÓA

     

    Mục

    Tổn thương

    Tỷ lệ %

    I.

    Tổn thương thực quản

     

    1

    Khâu lỗ thủng thực quản một đến hai lỗ không gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống

    26-30

    2.

    Khâu lỗ thủng thực quản từ ba lỗ trở lên không gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống

    31 -35

    3.

    Khâu lỗ thủng thực quản gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống (chỉ ăn được thức ăn mềm)

    36-40

    4.

    Khâu lỗ thủng thực quản có biến chứng rò hoặc hẹp phải mổ lại, gây hẹp vĩnh viễn, chỉ ăn được chất lỏng

    61 - 63

    5.

    Chít hẹp thực quản do chân thương phải mở thông dạ dày vĩnh viễn để ăn uống (đã bao gồm cả mở thông dạ dày)

    71 -73

    6.

    Chít hẹp thực quản do chấn thương: Tùy thuộc mức độ ảnh hưởng đến ăn uống tính tỷ lệ % TTCT theo mục 3 hoặc 4

     

    7.

    Chít hẹp thực quản do chấn thương phải phẫu thuật tạo hình thực quản

     

    7.1.

    Kết quả tốt

    66-70

    7.2.

    Kết quả không tốt vẫn phải mở thông dạ dày

    73-75

     

    * Ghi chú: Nếu lấy đại tràng tạo hình thực quản thì tỷ lệ % TTCT tính cả tỷ lệ % TTCT của các phẫu thuật lấy đại tràng, nối, ghép thực quản.

     

    II.

    Tổn thương dạ dày

     

    1.

    Tổn thương gây thủng dạ dày

     

    1.1.

    Thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí, không gây biến dạng dạ dày

    26-30

    1.2.

    Thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí, không gây biến dạng dạ dày

    31-35

    1.3.

    Thủng đã xử trí, có biến dạng dạ dày

    36-40

    1.4.

    Mở thông dạ dày

    36-40

    1.4.1.

    Mở thông dạ dày tạm thời

    16-20

    1.4.2.

    Mở thông dạ dày vĩnh viễn

    36-40

    2.

    Thủng dạ dày đã xử trí, sau đó có viêm loét phải điều trị nội khoa

     

    2.1.

    Thủng dạ dày đã xử trí không biến dạng, sau đó có loét phải điều trị nội khoa ổn định

    31 -35

    2.2.

    Thủng dạ dày đã xử trí có biến dạng, sau đó có loét phải điều trị nội khoa ổn định

    41 -45

    2.3.

    Thủng dạ dày đã xử trí, sau đó có loét, chảy máu phải điều trị nội khoa

    46-50

    3.

    Cắt đoạn dạ dày do chấn thương, sau phẫu thuật không viêm loét miệng nối, không thiếu máu

     

    3.1.

    Tổn thương phải cắt hai phần ba dạ dày

    46 -50

    3.2.

    Tổn thương phải cắt ba phần tư dạ dày

    51 -55

    4.

    Cắt đoạn dạ dày do chấn thương, sau mổ viêm loét miệng nối, thiếu máu nặng, chỉ điều trị nội khoa

     

    4.1.

    Tổn thương phải cắt hai phần ba dạ dày

    55

    4.2.

    Tổn thương phải cắt ba phần tư dạ dày

    56 - 60

    5.

    Cắt đoạn dạ dày do chấn thương (Mục 3), có biến chứng phải phẫu thuật lại

    61-65

    6.

    Cắt toàn bộ dạ dày do tổn thương, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể không suy nhược hoặc suy nhược nhẹ

    66-70

    7.

    Cắt toàn bộ dạ dày do tổn thương, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể suy nhược vừa

    71 -75

    8.

    Cắt toàn bộ dạ dày do tổn thương, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể suy nhược nặng

    81

    III.

    Tổn thương ruột non

     

    1.

    Tổn thương gây thủng

     

    1.1.

    Thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí

    26-30

    1.2.

    Thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí

    31-35

    2.

    Tổn thương phải cắt đoạn ruột non dưới một mét

     

    2.1.

    Cắt đoạn thuộc hỗng tràng

    36-40

    2.2.

    Cắt đoạn thuộc hồi tràng

    46-51

    3.

    Tổn thương phải cắt bỏ ruột non dài trên một mét, có rối loạn tiêu hóa

     

    3.1.

    Cắt đoạn thuộc hỗng tràng

    46-51

    3.2.

    Cắt đoạn thuộc hồi tràng

    55 - 60

    4.

    Tổn thương phải cắt bỏ gần hết ruột non có rối loạn tiêu hóa trầm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến dinh dưỡng

    81 - 85

    IV.

    Tổn thương đại tràng

     

    1.

    Tổn thương thủng đại tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

     

    1.1.

    Thủng một lỗ đã xử trí

    36-40

    1.2.

    Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí

    41 -45

    1.3.

    Thủng đại tràng đã xử trí nhưng bị rò phải phẫu thuật lại nhưng không phải cắt đoạn đại tràng.

    46-50

    2.

    Tổn thương phải cắt đại tràng, không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

     

    2.1.

    Cắt đoạn đại tràng

    46-50

    2.2.

    Cắt nửa đại tràng phải

    56-60

    2.3.

    Cắt nửa đại tràng trái

    61-65

    2.4.

    Cắt toàn bộ đại tràng

    71 -75

    3.

    Tổn thương cắt đoạn đại tràng phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

     

    3.1.

    Cắt đoạn đại tràng

    61 -65

    3.2.

    Cắt nửa đại tràng phải

    66 - 70

    3.3.

    Cắt nửa đại tràng trái

    71 -75

    3.4.

    Cắt toàn bộ đại tràng

    81 -85

    V.

    Tổn thương trực tràng

     

    1.

    Thủng trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

     

    1.1.

    Thủng một lỗ đã xử trí

    36-40

    1.2.

    Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí

    41-45

    1.3.

    Thủng trực tràng đã xử trí nhưng còn bị rò kéo dài

    46-51

    2.

    Tổn thương phải cắt trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

     

    2.1.

    Tổn thương phải cắt bỏ một phần trực tràng

    41 -45

    2.2.

    Tổn thương phải cắt bỏ hoàn toàn trực tràng

    56-60

    3.

    Tổn thương trực tràng đã xử trí và phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

     

    3.1.

    Thủng trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

    56- 60

    3.2.

    Tổn thương phải cắt trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

    61-65

    4.

    Vết thương rách thanh cơ ống tiêu hóa phải khâu (không thủng một)

    3-5

     

    * Ghi chú: Trường hợp mở bụng chỉ khâu vết rách thanh cơ thì cộng với tỷ lệ % TTCT ở Mục X.1.1 theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    VI.

    Tổn thương hậu môn

     

    1.

    Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu, không gây rối loạn đại tiện

    16-20

    2.

    Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu, có di chứng gây rối loạn đại tiện

     

    2.1.

    Táo bón hoặc khó đại tiện

    26-30

    2.2.

     Đại tiện không tự chủ

    36 - 40

    3.

    Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn gây rò phải phẫu thuật lại

     

    3.1.

    Phẫu thuật có kết quả

    26-30

    3.2.

    Không có kết quả

    46-50

    3.3.

    Cắt toàn bộ hậu môn và làm hậu môn nhân tạo

    51 -55

    VII.

    Tổn thương gan, mật

     

    1.

    Đụng dập gan, điều trị bảo tồn bằng nội khoa kết quả tốt

    5-9

    2.

    Phẫu thuật khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe gan sau chấn thương, vết thương

     

    2.1.

    Khâu vết thương gan

    31

    2.2.

    Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của một thùy gan

    31-35

    2.3.

    Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của hai thùy gan

    36 - 40

    3.

    Cắt bỏ gan

     

    3.1.

    Cắt bỏ một phần thùy gan phải hoặc phân thùy IV

    41-45

    3.2.

    Cắt bỏ gan trái hoặc một nửa gan phải

    56

    3.3.

    Cắt nhiều hơn một nửa gan phải, có rối loạn chức năng gan

    61 - 65

    4.

    Dị vật nằm trong nhu mô gan

     

    4.1.

    Chưa gây tai biến

    16-20

    4.2.

    Phẫu thuật nhưng không lấy được dị vật và không phải làm thủ thuật khác

    31 -35

    5.

    Tổn thương túi mật phải cắt bỏ túi mật

    31

    6.

    Mổ xử lý ống mật chủ

     

    6.1.

    Kết quả tốt

    31-35

    6.2.

    Kết quả không tốt

    41 -45

    6.3.

    Phẫu thuật xử lý ống mật chủ và cắt bỏ túi mật

    61

    7.

    Phẫu thuật nối túi mật - ruột non hay nối ống mật ruột non

    61

    8.

    Phẫu thuật đường mật nhiều lần do rò mật, tắc mật

    71 -73

    VIII.

    Tổn thương tụy

     

    1.

    Tổn thương tụy phải khâu

     

    1.1.

    Khâu đuôi tụy

    31 -35

    1.2.

    Khâu thân tụy

    36-40

    1.3.

    Khâu đầu tụy

    41 -45

    1.4.

    Tổn thương bao tụy phải khâu: Tính tỷ lệ % TTCT như khâu rách thanh cơ ống tiêu hóa

     

    2.

    Tổn thương phải phẫu thuật nối ống tụy - ruột non

    51-55

    3.

    Tổn thương phải phẫu thuật cắt tụy

     

    3.1.

    Cắt đuôi tụy kết quả tốt

    46-45

    3.2.

    Cắt đuôi tụy biến chứng rò phải phẫu thuật lại, điều trị có kết quả, thể trạng không suy mòn

    61

    3.3.

    Phẫu thuật cắt tá tràng, đầu tụy

    71-75

    3.4.

    Phẫu thuật cắt tá tràng, đầu tụy ảnh hưởng nhiều đến dinh dưỡng, thể trạng gầy

    81

    3.5.

    Phẫu thuật cắt tá tràng, đầu tụy biến chứng rò kéo dài sau phẫu thuật, điều trị ít kết quả, thể trạng rất gầy, suy mòn

    85

    4.

    Chấn thương tụy điều trị bảo tồn

    16-20

    5.

    Nang giả tụy sau chấn thương

    26-30

    6.

    Chấn thương tụy ảnh hưởng chức năng tụy: Tính theo tỷ lệ % TTCT ở mục V. Chương tổn thương cơ thể do tổn thương hệ nội tiết

     

    IX.

    Tổn thương lách

     

    1.

    Đụng dập lách điều trị bảo tồn

    5-7

    2.

    Tổn thương rách, vỡ lách, phẫu thuật điều trị vẫn bảo tồn được lách

    16-20

    3.

    Cắt bán phần lách

    21 -25

    4.

    Cắt lách toàn bộ

    31 -35

    X.

    Các tổn thương khác của hệ tiêu hóa

     

    1.

    Phẫu thuật thăm dò ổ bụng do tổn thương hoặc lấy dị vật (mổ mở)

     

    1.1.

    Thăm dò đơn thuần hoặc lấy được dị vật trong ổ bụng, không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng

    11-15

    1.2.

    Không lấy được dị vật trong ổ bụng và không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng

    16-20

    2.

    Sau phẫu thuật ổ bụng, có biến chứng dính tắc ruột... phải phẫu thuật lại: Tính bằng tỷ lệ % TTCT của mục X.1 cộng với tỷ lệ % TTCT của phẫu thuật lại theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.1.

    Phẫu thuật lại gỡ dính lần thứ nhất

    21 -25

    2.2.

    Phẫu thuật lại gỡ dính lần thứ hai

    31 -35

    2.3.

    Phẫu thuật lại gỡ dính từ lần thứ ba trở lên

    41 -45

    3.

    Phẫu thuật xử trí tổn thương ở mạc nối, mạc treo

     

    3.1.

    Thủng mạc treo, mạc nối nhưng không tổn thương mạch

    3 - 5

    3.2.

    Khâu cầm máu đơn thuần

    21 -25

    3.3.

    Khâu cầm máu và cắt một phần mạc nối

    31

     

    * Ghi chú: Trường hợp mở bụng chỉ xử trí thủng mạc treo, mạc nối thì cộng với tỷ lệ % TTCT ở mục X.1.1 theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    4.

    Tổn thương do vết thương phá hủy cơ thành bụng đơn thuần, phải phẫu thuật tái tạo lại thành bụng

     

    4.1.

    Phẫu thuật kết quả tốt

    21 -25

    4.2.

    Sau phẫu thuật còn sa lồi thành bụng

    26-30

    4.3.

    Sau phẫu thuật còn thoát vị thành bụng

    31 -35

    5.

    Mổ thăm dò ổ bụng bằng nội soi

    6- 10

     

     

    Chương 5

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ TIẾT NIỆU - SINH DỤC - SẢN KHOA

     

    Mục

    Tổn thương

    Tỷ lệ %

    I.

    Tổn thương thận

     

    1.

    Chấn thương đụng dập thận đã được điều trị nội khoa bảo tồn chưa ảnh hưởng chức năng thận

     

    1.1.

    Một thận

     

    1.1.1.

    Độ 1

    2-4

    1.1.2.

    Độ 2

    5-7

    1.1.3.

    Độ 3

    8- 10

     

    * Ghi chú: Trong trường hợp không chia độ, tính tỷ lệ % TTCT bằng độ 2.

     

    1.2.

    Hai thận: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng thận theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.

    Chấn thương thận gây xơ teo mất chức năng một thận

     

    2.1.

    Thận bên kia bình thường, không suy thận

    31 -35

    2.2

    Thận bên kia không bình thường và/hoặc suy thận: Cộng với tỷ lệ % TTCT do bệnh của thận bên còn lại theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    3.

    Viêm thận, bể thận

     

    3.1.

    Chưa có biến chứng

    11-15

    3.2.

    Có biến chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của biến chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    4.

    Suy thận mạn tính

     

    4.1.

    Giai đoạn I

    41 - 45

    4.2.

    Giai đoạn II

    61 -65

    4.3.

    Giai đoạn IIIa

    71 -75

    4.4.

    Giai đoạn IIIb, IV (có chỉ định chạy thận nhân tạo)

    85-90

    5.

    Chấn thương thận phải mổ cắt thận

     

    5.1.

    Cắt bỏ một phần thận, thận còn lại bình thường

    21 - 25

    5.2.

    Cắt bỏ một thận, thận còn lại bình thường

    41 -45

    5.3.

    Cắt bỏ một phân thận hoặc một thận, thận bên kia có bệnh: Cộng với tỷ lệ % TTCT do bệnh của thận bên kia theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    6.

    Dị vật trong thận chưa lấy ra

     

    6.1.

    Dị vật ở một thận, chưa gây biến chứng

    11 - 15

    6.2.

    Dị vật ở hai thận, chưa gây biến chứng: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng thận theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    6.3.

    Dị vật ở thận gây biến chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của biến chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    7.

    Mở thông thận

    15 - 17

    8.

    Ghép thận, chức năng thận được cải thiện

    26-30

    9.

    Khâu vết thương thận

     

    9.1.

    Một bên

    16 - 18

    9.2.

    Hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    II.

    Tổn thương niệu quản

     

    1.

    Tổn thương một bên

     

    1.1.

    Điều trị nội khoa bảo tồn

     

    1.1.1.

    Không có di chứng

    6- 10

    1.1.2.

    Có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    1.2.

    Điều trị phẫu thuật không có di chứng

     

    1.2.1.

    Mổ nội soi

    16-20

    1.2.2.

    Mổ hở

    21 -25

    1.3.

    Điều trị phẫu thuật có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    1.4.

    Di chứng tổn thương niệu quản: chít hẹp niệu quản, thận ứ nước, nhiễm trùng bể thận...

    31 -35

    1.5.

    Tổn thương niệu quản phải chuyển dòng tiết niệu

     

    1.6.

    Nối niệu quản - ruột

    11-15

    1.7.

    Đưa đầu niệu quản ra ngoài da

    16-20

    2.

    Tổn thương hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở Mục II: Nếu có suy thận, cộng với tỷ lệ % TTCT của suy thận theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    III

    Tổn thương bàng quang

     

    1.

    Tổn thương bàng quang điều trị nội khoa bảo tồn chưa có di chứng

    6- 10

    2.

    Tổn thương bàng quang phải điều trị phẫu thuật chưa có di chứng

    21-25

    3.

    Tổn thương bàng quang có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    4.

    Di chứng tổn thương bàng quang

     

    4.1.

    Hội chứng bàng quang nhỏ (dung tích dưới 100ml)

    31 -35

    4.2.

    Bàng quang không chứa được nước tiểu, mất kiểm soát bàng quang (nước tiểu chày nhỏ giọt liên tục)

    36-40

    4.3.

    Tạo hình bàng quang mới

    41 -45

    4.4.

    Đặt dẫn lưu bàng quang vĩnh viễn

    56-60

    5.

    Dị vật bàng quang

     

    5.1.

    Dị vật thành bàng quang

     

    5.1.1.

    Phẫu thuật kết quả tốt không có di chứng

     

    5.1.2.

    Phẫu thuật có di chứng: Cộng với tỉ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

    26-30

    5.2.

    Dị vật xuyên qua thành và nằm trong bàng quang

     

    5.2.1.

    Không phải phẫu thuật

    6 - 10

    5.2.2.

    Phải phẫu thuật, kết quả tốt, không có di chứng

     

    5.2.2.1.

    Mổ nội soi

    11-15

    5.2.2.2.

    Mổ hở

    16-20

    5.2.3.

    Phải phẫu thuật, kết quả không tốt (không lấy được dị vật hoặc lấy không hết)

    * Ghi chú: Nếu có di chứng, cộng với tỉ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

    36-40

    6.

    Vỡ, thủng bàng quang đã phẫu thuật, không có di chứng

     

    6.1.

    Ngoài phúc mạc

    21-25

    6.2.

    Trong phúc mạc

    26-30

     

    * Ghi chú: Nếu có di chứng, cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    7.

    Cắt bán phần bàng quang

    41 -45

    8.

    Cắt toàn phần bàng quang và chuyển lưu nước tiểu

    81 - 85

    IV

    Tổn thương niệu đạo

     

    1.

    Tổn thương niệu đạo

     

    1.1.

    Điều trị nội khoa phục hồi tốt, không có di chứng

    11 - 15

    1.2.

    Có di chứng hẹp niệu đạo phải nong hoặc can thiệp tạo hình

     

    1.2.1.

    Kết quả tốt

    31-35

    1.2.2.

    Không kết quả

    41 -45

    2.

    Rò niệu đạo

    16-20

    3.

    Khâu nối niệu đạo

     

    3.1.

    Không có di chứng

    21 - 25

    3.2.

    Có di chứng: Cộng vơi tỷ lệ % TTCT ở mục 1.2 theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    V.

    Tổn thương tầng sinh môn

     

    1.

    Tổn thương tầng sinh môn điều trị nội khoa kết quả tốt

    1 -5

    2.

    Tổn thương tầng sinh môn có biến chứng rò bàng quang - âm đạo hay niệu đạo, trực tràng

     

    2.1

    Phẫu thuật kết quả tốt

    11-15

    2.2.

    Phẫu thuật kết quả không tốt

    31 -35

    2.3.

    Đã phẫu thuật hai lần trở lên nhưng không kết quả

    51 - 55

    3.

    Tổn thương cơ vòng hậu môn: Áp dụng mục VI. Tổn thương hậu môn, Chương Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiêu hóa

     

    VI.

    Tổn thương tinh hoàn/buồng trứng

     

    1.

    Tổn thương mất tinh hoàn/buồng trứng

     

    1.1.

    Mất một phần một bên

    6- 10

    1.2.

    Mất hoàn toàn một bên

    16-20

    1.3.

    Mất cả hai bên

    36-40

    2.

    Tổn thương gây teo tinh hoàn mất chức năng sinh tinh

     

    2.1.

    Một bên

    11-15

    2.2.

    Hai bên

    30-35

    3.

    Tổn thương gây teo buồng trứng mất chức năng sinh trứng

     

    3.1.

    Một bên

    16-20

    3.2.

    Hai bên

    31 -35

    4.

    Dập tinh hoàn/buồng trứng, còn chức năng sinh tinh/sinh trứng

     

    4.1.

    Một bên

     

    4.1.1.

    Điều trị nội khoa bảo tồn

    1 -5

    4.1.2.

    Điều trị bằng phẫu thuật nhưng không cắt bỏ

    6- 10

    4.2.

    Hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    5.

    Dập tinh hoàn/buồng trứng gây mất chức năng: Tính tỷ lệ % TTCT như teo tinh hoàn/buồng trứng

     

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục VI

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng thêm 50% tỷ lệ % TTCT.

    - Từ 55 tuổi trở lên (đối với nữ) và từ 65 tuổi trở lên (đối với nam): Trừ 50% tỷ lệ % TTCT.

     

    VII.

    Tổn thương dương vật

     

    1.

    Mất một phần dương vật

    21 -25

    2.

    Đứt một phần dương vật đã nối lại

     

    2.1.

    Không có di chứng

    11-15

    2.2.

    Có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    3.

    Đứt hoàn toàn dương vật, đã nối lại

     

    3.1.

    Không có di chứng

    21 -25

    3.2.

    Có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp công tại Thông tư

     

    4.

    Đứt hoàn toàn dương vật, không nối lại được, đã phẫu thuật tạo hình dương vật.

    31-35

    5.

    Mất hoàn toàn dương vật

    36 - 40

    6.

    Sẹo dương vật

     

    6.1.

    Không gây co kéo dương vật: Tính tỷ lệ % TTCT như sẹo phần mềm

     

    6.2.

    Gây co kéo dương vật

    11-15

    7.

    Lóc da dương vật phải ghép da

     

    7.1.

    Không có di chứng

    11 - 15

    7.2.

    Có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    8.

    Di chứng tổn thương dương vật không thể thực hiện chức năng sinh dục

    16-20

    9.

    Đứt dây hãm bao qui đầu

     

    9.1.

    Khâu phục hồi tốt

    1-5

    9.2.

    Phục hồi một phần, để lại di chứng (đau, quan hệ tình dục khó khăn)

    6- 10

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục VII

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng thêm 50% tỷ lệ % TTCT.

    - Từ 65 tuổi trở lên: Trừ 50% tỷ lệ % TTCT.

     

    VIII.

    Tổn thương tử cung

     

    1.

    Tổn thương thành tử cung nhưng chưa thủng, không có di chứng

    16-20

    2.

    Thủng tử cung, điều trị phẫu thuật không có di chứng

    21 -25

    3.

    Tổn thương tử cung có di chứng (dính buồng tử cung...)

    26-30

    4.

    Cắt tử cung bán phần

    31 -35

    5.

    Cắt tử cung hoàn toàn

    46-50

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục VIII

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng thêm 50% tỷ lệ % TTCT.

    - Từ 55 tuổi trở lên: Trừ 50% tỷ lệ % TTCT.

     

    IX.

    Tổn thương vú (Nữ giới)

     

    1.

    Tổn thương núm vú

     

    1.1.

    Một bên

     

    1.1.1.

    Mất một phần: Tỷ lệ % TTCT của sẹo phần mềm nhân hệ số 3

     

    1.1.2.

    Mất toàn bộ

    11 - 13

    1.2.

    Hai bên; Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.

    Tổn thương vú

     

    2.1.

    Một bên

     

    2,1,1.

    Mất một phần: Tỷ lệ % TTCT của sẹo phần mềm nhân hệ số 3

     

    2.1.2.

    Mất hoàn toàn

    21 -25

    2.2.

    Hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục IX

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng 50% tỷ lệ % TTCT

    - Từ 55 tuổi trở lên: Trừ 50% tỷ lệ % TTCT

    - Tổn thương vú ở nam giới: Tính tỷ lệ % TTCT của sẹo phần mềm nhân hệ số 3.

     

    X.

    Tổn thương ống dẫn tinh/ống dẫn trứng, vòi trứng

     

    1.

    Tổn thương một bên

     

    1.1.

    Tổn thương không gây đút, phục hồi tốt

    5 -9

    1.2.

    Tổn thương gây đứt, phẫu thuật nối phục hồi tốt

    11 - 15

    1.3.

    Tổn thương gây đứt, không phẫu thuật hoặc phẫu thuật không phục hồi được

    16-20

    1.4.

    Tổn thương gây tắc, không thể phục hồi

    16-20

    2.

    Tổn thương hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bến theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục X

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng 50% tỷ lệ % TTCT.

    - Từ 55 tuổi trở lên: Trừ 50% tỷ lệ % TTCT.

     

    XI.

    Tổn thương âm hộ, âm đạo

     

    1.

    Tổn thương âm hộ, âm đạo không gây biên dạng, không ảnh hưởng chức năng: Tính tỷ lệ % TTCT như sẹo phần mềm

     

    2.

    Tổn thương âm hộ, âm đạo gây biến dạng

     

    2.1.

    Không ảnh hưởng chức năng: Tính tỷ lệ % TTCT như sẹo phần mềm nhân hệ số 3

     

    2.2.

    Có ảnh hưởng chức năng

    16-20

    3.

    Mất âm vật

     

    3.1.

    Mất một phần

    6- 10

    3.2.

    Mất hoàn toàn

    11-15

    4.

    Mất môi lớn

     

    4.1.

    Một bên

    1 - 5

    4.1.1.

    Mất một phần

     

    4.1.2.

    Mất hoàn toàn

    6- 10

    4.2.

    Hai bên: Cộng tỷ iệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    5.

    Mất môi bé

     

    5.1.

    Một bên

     

    5.1.1.

    Mất một phần

    1-5

    5.1.2.

    Mất hoàn toàn

    6-10

    5.2.

    Hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục XI

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng 50% tỷ lệ % TTCT.

    - Từ 55 tuổi trở lên: Trừ 50% tỷ lệ % TTCT.

     

    XII.

    Tổn thương sản khoa

     

    1.

    Tổn thương gây dọa sảy thai

     

    1.1.

    Điều trị bảo tồn kết quả tốt

    1 - 5

    1.2.

    Điều trị bảo tồn không kết quả, phải đình chỉ thai nghén (bỏ thai): Tính tỷ lệ % TTCT như tổn thương gây sảy thai

     

    2.

    Tổn thương gây sảy thai, thai chết lưu

     

    2.1.

    Ba tháng đầu

    11-15

    2.2.

    Ba tháng giữa

    16-20

    2.3.

    Ba tháng cuối

    21 -25

    3.

    Tổn thương gây đẻ non

     

    3.1.

    Đẻ non con sống

    16-20

    3.2.

    Đẻ non con chết

    31 -35

    XIII.

    Tổn thương tuyến tiền liệt, túi tinh

     

    1.

    Tổn thương gây rối loạn chức năng và/hoặc biến đổi giải phẫu nhưng không cần điều trị

    6-10

    2.

    Cắt tuyến tiền liệt

    11-15

    3.

    Cắt tuyến tiền liệt và túi tinh

    16-20

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục XIII

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng thêm 50% tỷ lệ % TTCT.

    - Từ 65 tuổi trở lên: Trừ 50% tỷ lệ % TTCT.

     

    XIV.

    Tổn thương bìu

     

    1.

    Mất một phần da bìu không kèm theo giảm chức năng, không sai vị trí và không mất di động của tinh hoàn

    3-5

    2.

    Mất một phần da bìu, không giảm chức năng tinh hoàn nhưng có kèm theo sai vị trí hoặc mất di động tinh hoàn

    6- 10

    3.

    Mất toàn bộ da bìu hoặc mất một phần da bìu cần ghép tinh hoàn vào nơi khác để bảo tồn chức năng tinh hoàn

    16-20

     

    * Ghi chú: Tất cả các tổn thương ở mục XIV

    - Từ 40 tuổi trở xuống: Cộng 50% tỷ lệ % TTCT.

    - Từ 65 tuổi trở lên: Trừ 50% tỷ lệ % TTCT.

     

     

     

    Chương 6

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ NỘI TIẾT

     

    Mục

    Tổn thương

    Tỷ lệ %

    I

    Tổn thương tuyến yên

     

    1.

    Tổn thương tuyến yên, chưa gây biến chứng: Áp dụng Chương tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh

     

    2.

    Tổn thương tuyến yên gây biến chứng

     

    2.1.

    Rối loạn chức năng thùy sau tuyến yên gây đái tháo nhạt

    26 - 30

    2.2.

    Rối loạn chức năng thùy trước tuyến yên

     

    2.2.1.

    Rối loạn một loại hormon

    26-30

    2.2.2.

    Rối loạn từ hai đến ba loại hormon

    41 -45

    2.2.3.

    Rối loạn từ bốn loại hormon trở lên (rối loạn chức năng thùy trước tuyến yên)

    56-60

    2.3.

    Rối loạn chức năng toàn bộ tuyến yên (rối loạn chức năng cả thùy trước và thùy sau)

    61 -63

     

    * Ghi chú: Nếu di chứng tổn thương tuyến yên xảy ra trước tuổi dậy thì, tỷ lệ % TTCT được cộng 20% theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    II

    Tổn thương tuyến giáp

     

    1.

    Tổn thương tuyến giáp chưa gây biến chứng

     

    1.1.

    Một bên

    11-15

    1.2.

    Hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.

    Tổn thương tuyến giáp gây biến chứng

     

    2.1.

    Nhiễm độc giáp

     

    2.1.1.

    Dưới lâm sàng

    21 -25

    2.1.2.

    Lâm sàng (bệnh Basedow) chưa có biến chứng

    31 -35

    2.1.3.

    Lâm sàng (bệnh Basedow) có biến chứng: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục 2.1.2 và cộng với tỷ lệ % TTCT của biến chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.2.

    Suy giáp

     

    2.2.1.

    Suy giáp còn bù

    21-25

    2.2.2.

    Suy giáp mất bù (suy giáp rõ)

    31 -35

    2.3.

    Tổn thương phải cắt tuyến giáp

     

    2.3.1.

    Cắt một phần một bên, chức năng tuyến giáp vẫn ổn định

    11-15

    2.3.2

    Cắt hoàn toàn một bên, chức năng tuyến giáp vẫn ổn định

    16-20

    2.3.3.

    Cắt hoàn toàn một bên và cất một phần bên đối diện, chức năng tuyến giáp vẫn ổn định

    21 -25

     

    * Ghi chú: Nếu có biến chứng thì cộng với tỷ lệ % TTCT của biến chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    2.3.4.

    Cắt cả hai bên

    56-60

    III

    Tổn thương tuyến cận giáp

     

    1.

    Tổn thương tuyến cận giáp chưa gây biến chứng

     

    1.1.

    Một bên

     

    1.2.

    Hai bên: Tính tỷ lệ % TTCT của từng bên rồi cộng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.

    Tổn thương tuyến cận giáp gây suy chức năng tuyến cận giáp (bao gồm cả suy tuyến cận giáp sau phẫu thuật)

    21 -25

    IV.

    Tổn thương tuyến thượng thận

     

    1.

    Tổn thương tuyến thượng thận chưa gây biến chứng

     

    1.1.

    Một bên

    11-15

    1.2.

    Hai bên: Tính tỷ lệ % TTCT của từng bên rồi cộng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.

    Tổn thương tuyến thượng thận gây biến chứng

     

    2.1.

    Suy thượng thận

     

    2.1.1.

    Thể đáp ứng tốt với Corticoid

    36-40

    2.1.2.

    Thể không đáp ứng với Corticoid

    61 -63

    2.2

    Tổn thương phải cắt tuyến thượng thận

     

    2.2.1.

    Cắt một bên

     

    2.2.1.1

    Không gây biến chứng

    16-20

    2.2.1.2

    Có gây biến chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của biến chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.2.2.

    Cắt một bên và cắt một phần bên đối diện

     

    2.2.2.1.

    Không gây biến chứng

    26 - 30

    2.2.2.2.

    Có biến chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của biến chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

     

    2.2.3.

    Cắt cả hai bên

     

    2.2.3.1.

    Thể đáp ứng tốt với Corticoid

    65-68

    2.2.3.2.

    Thể không đáp ứng với Corticoid

    81 -83

     

    * Ghi chú: Nếu mở bụng thăm dò thì cộng với tỷ lệ % TTCT của mổ thăm dò ổ bụng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

    V.

    Tổn thương tuyến tụy

     

    1.

    Tổn thương tuyến tụy chưa gây biến chứng đái tháo đường: Tính tỷ lệ % TTCT theo quy định tại Chương tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiêu hóa

     

    2.

    Tổn thương tuyến tụy gây biến chứng đái tháo đường

     

    2.1.

    Đái tháo đường tiềm tàng

    21-25

    2.2.

    Đái tháo đường lâm sàng

    41-45

    VI.

    Tuyến sinh dục (buồng trứng, tinh hoàn)

    Tính tỷ lệ % TTCT theo quy định tại Chương tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiết niệu - sinh dục - sản khoa.

     

     

    * Ghi chú: Nếu bệnh lý tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục xảy ra trước 16 tuổi thì tỷ lệ % TTCT được cộng 20% theo phương pháp cộng tại Thông tư.

     

     

     

    Chương 7

    TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THẺ DO TỔN THƯƠNG CƠ - XƯƠNG KHỚP

     

    Nguyên tắc chung:

    1. Tổn thương xương

    - Gãy xương dài nhiều ổ tại một xương nếu không ngắn chi: Tính tỷ lệ % TTCT bằng gãy xương can xấu không ngắn chi. Nếu có ngắn chi tính tỷ lệ % TTCT bằng gãy xương can xấu ngắn chi.

    - Mẻ xương, nứt, rạn xương: Tính tỷ lệ % TTCT 1 - 3%

    - Gãy xương dài ở 1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới: Tính tỷ lệ % TTCT như gãy thân xương (không chia đoạn).

    - Ghép xương: Chỗ lấy xương tính tỷ lệ % TTCT 3 - 5%.

    - Mất một phần đốt ngón tay, đốt ngón chân thì tính tỷ lệ % TTCT ở mức tối thiểu của khung tỷ lệ % TTCT mất đốt ngón tay, đốt ngón chân tương ứng.

    - Các tổn thương xương sọ, xương hàm mặt, xương sườn và xương ức được qui định tại các chương riêng.

    2. Đứt, tổn thương gân cơ

    - Gân ngón vận động ngón, đốt ngón tay, chân:

    + Nối phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT sẹo phần mềm,

    + Nối không phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT theo hạn chế vận động các đầu chi và sẹo phần mềm.

    - Gân cơ vận động bàn tay, bàn chân:

    + Nối phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT sẹo phần mềm.

    + Nối không phục hồi: Tính tỷ lệ % TTCT hạn chế vận động khớp cổ tay, chân và sẹo phần mềm.

    - Tổn thương gân duỗi và gân gấp: xếp tỷ lệ % TTCT như nhau.

    3. Tổn thương sụn khớp

    - Tổn thương sụn gây ảnh hưởng khớp: Tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ hạn chế vận động khớp.

    - Tổn thương sụn tiếp hợp ở trẻ em: Tính tỷ lệ % TTCT như tổn thương xương.

    4. Tổn thương hỗn hợp

    Trong trường hợp tổn thương chi có nhiều tổn thương hỗn hợp như mạch máu, thần kinh, xương, cơ... khi cộng các tỷ lệ % TTCT theo phương pháp cộng tại Thông tư mà kết quả cao hơn tỷ lệ % TTCT cắt cụt đoạn chi thì tính tỷ lệ % TTCT bằng 95% tỷ lệ % TTCT cắt cụt đoạn chi tương ứng.

    Mục

    Tổn thương

    Tỷ lệ %

    I.

    Xương đòn và xương bả vai

     

    1.

    Gãy xương đòn

     

    1.1.

    Can liền tốt, không ảnh hưởng đến gánh, vác

    6-10

    1.2.

    Can liền xấu, gồ, cứng vai và đau ảnh hưởng đến gánh, vác

    16-20

    2.

    Mất đoạn xương gây khớp giả xương đòn

    16-20

    3.

    Trật khớp đòn - mỏm - bả

    11-15

    4.

    Trật khớp ức - đòn

    11 - 15

    5.

    Trật khớp cùng đòn

     

    5.1.

    Trật khớp cùng đòn điều trị khỏi

    1 -3

    5.2.

    Trật khớp cùng đòn cũ dễ tái phát

    11 - 15

    6.

    Gãy, vỡ xương bả vai một bên do chấn thương

     

    6.1.

    Mẻ xương bả vai.

    1-3

    6.2.

    Gãy mỏm cùng vai hoặc mỏm quạ

    6- 10

    6.3.

    Gãy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương

    6- 10

    6.4.

    Gãy, vỡ ở ngành ngang

    11-15

    6.5.

    Gãy, vỡ phần ổ khớp vai

     

    6.5.1.

    Vỡ ổ khớp vai đơn thuần, chỏm xương cánh tay không bị tổn thương nhưng để lại hậu quả dễ trật khớp vai

    16-20

    6.5.2.

    Vỡ ổ khớp kèm tổn thương chỏm gây hậu quả cứng, hàn khớp vai: Tính tỷ lệ % TTCT như tổn thương khớp vai

     

    II.

    Khớp vai

     

    1.

    Tháo một khớp vai

    71 -73

    2

    Tổn thương khớp vai một bên

     

    2.1.

    Mức độ hạn chế các động tác ít (hạn chế 1 - 2/7 động tác)

    11-15

    2.2.

    Mức độ hạn chế các động tác rất nhiều, kèm theo teo cơ (hạn chế 3 - 5/7 động tác)

    21 -25

    2.3.

    Cứng khớp vai gần hoàn toàn

    31 -35

    2.4.

    Cứng khớp vai hoàn toàn

     

    2.4.1.

    Tư thế thuận: Tư thế nghỉ (0°)

    46-50

    2.4.2.

    Tư thế không thuận: Ra trước, ra sau, giơ ngang và lên cao

    51-55

    2.4.3.

    Thay khớp vai nhân tạo

    16-20

    2.5.

    Trật khớp vai

     

    2.5.1.

    Trật khớp vai mới điều trị khỏi

    3 - 5

    2.5.2.

    Trật khớp vai cũ dễ tái phát (không còn khả năng điều trị hoặc điều trị không kết quả)

    21 -25

    3.

    Viêm khớp vai do chấn thương gây hạn chế vận động khớp: Tính theo tỷ lệ % TTCT hạn chế vận động khớp

     

    III.

    Cánh tay

     

    1.

    Cụt một cánh tay

     

    1.1.

    Đường cắt 1/3 trên

    66-70

    1.2.

    Đường cắt 1/3 giữa cánh tay trở xuống

    61 -65

    2.

    Gãy đầu trên xương cánh tay (từ cỗ phẫu thuật trở lên)

     

    2.1.

    Vỡ, tiêu chỏm đầu xương cánh tay hậu quả hàn khớp vai hoặc lủng liếng (chụp phim X quang xác định)

    41 -45

    2.2.

    Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa

    21 -25

    2.3.

    Can liền xấu, teo cơ Delta, đai vai và cánh tay, hạn chế động tác khớp vai nhiều

    31 -35

    3.

    Gãy thân xương cánh tay một bên dưới cổ phẫu thuật.

     

    3.1.

    Can liên tốt, trục thẳng, không ngắn chi

    11-15

    3.2.

    Can liền xấu, trục hơi lệch, không ngắn chi

    21 -25

    3.3.

    Can liền xấu, trục lệch, ngắn chi

     

    3.3.1.

    Ngắn dưới 3cm

    26-30

    3.3.2.

    Ngắn từ 3cm trở lên

    31 -35

    3.4.

    Can xấu, hai đầu gãy chồng nhau

    41 -43

    4.

    Gãy đầu dưới xương cánh tay một bên

     

    4.1.

    Gãy trên lồi cầu hoặc gãy giữa hai lồi cầu, gãy lồi cầu trong hoặc lồi cầu ngoài

    21 -25

    4.2.

    Gãy như mục 4.1 nhưng can liền xấu, di lệch dẫn đến hậu quả cứng, hàn khớp khuỷu: Tính theo tỷ lệ % TTCT của tổn thương khớp khuỷu

     

    4.3.

    Mẻ hoặc rạn lồi cầu đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp

    3-5

    4.4.

    Mẻ xương dài (các chi trên và chi dưới, chưa đến ống tủy hoặc đến ống tủy nhưng không có biến chứng)

    * Ghi chú: Nếu có biến chứng viêm tủy xương: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục viêm tủy xương tại Chương Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ - xương - khớp

    1 -3

    5.

    Mất đoạn xương cánh tay tạo thành khớp giả

     

    5.1.

    Khớp giả chặt

    31 -35

    5.2.

    Khớp giả lỏng

    41 -45

    IV.

    Cẳng tay và khớp khuỷu tay

     

    1.

    Tháo một khớp khuỷu

    61

    2.

    Cụt một cẳng tay

     

    2.1.

    Đường cắt 1/3 trên

    56-60

    2.2.

    Đường cắt 1/3 giữa trở xuống

    51-55

    3.

    Gãy mỏm khuỷu xương trụ

     

    3.1.

    Gãy đơn thuần không gây ảnh hưởng khớp

    6-10

    3.2.

    Gãy mỏm khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng cứng một khớp khuỷu

     

    3.2.1.

    Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 5° đến 145°

    11-15

    3.2.2.

    Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng 45° đến 90°

    26-30

    3.2.3.

    Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 0° đến 45°

    31 - 35

    3.2.4.

    Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 100° đến 150°

    51 -55

    4.

    Trật khớp khuỷu cũ

     

    4.1.

    Trật khớp khuỷu điều trị khỏi

    3-5

    4.2.

    Trật khớp khuỷu cũ dễ tái phát

    11-15

    4.3.

    Trật khớp quay - trụ điều trị khỏi

    1 -3

    5.

    Gãy hai xương cẳng tay

     

    5.1.

    Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương

     

    5.1.1.

    Khớp giả chặt

    26-30

    5.1.2.

    Khớp giả lỏng

    31 -35

    5.2.

    Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường

    11-15

    5.3.

    Một xương liền tốt, một xương liền không tốt

    16-20

    5.4.

    Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 3cm

    26-30

    5.5.

    Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp - ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay

    31 -35

    5.6.

    Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ

    31-35

    6.

    Gãy đầu dưới cả hai xương cẳng tay sát cổ tay

     

    6.1.

    Hạn chế vận động khớp cổ tay ít và vừa (1 đến 2/5 động tác cổ tay

    16-20

    6.2.

    Hạn chế vận động khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay)

    21 -25

    6.3.

    Cứng khớp cổ tay tư thế cơ năng (0°)

    21-25

    6,4.

    Cứng khớp cổ tay tư thế gấp hoặc ngửa tối đa

    31 -35

    6.5.

    Cứng khớp cổ tay tư thế còn lại

    26-30

    6.6.

    Trật khớp cổ tay cũ dễ tái phát

    11 - 15

    6.7.

    Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay ít, không ảnh hưởng thẩm mỹ

    1 -3

    6.8.

    Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay nhiều hoặc ảnh hưởng thẩm mỹ

    4 - 6

    7.

    Gãy thân xương quay

     

    7.1.

    Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường

    6- 10

    7.2.

    Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay - trụ và hạn chế chức năng sấp - ngửa

    21-25

    7.3.

    Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay

     

    7.3.1.

    Khớp giả chặt

    11-15

    7.3.2.

    Khớp giả lỏng

    21 -25

    8.

    Gãy đầu trên xương quay có di chứng gây hạn chế vận động gấp- duỗi khớp khuỷu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ

    21-25

    9.

    Gãy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau - Colles)

     

    9.1.

    Kết quả điều trị tốt

    6- 10

    9.2.

    Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay

    11-15

    10.

    Gãy thân xương trụ

     

    10.1.

    Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng

    6- 10

    10.2.

    Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gãy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay

    21 -25

    10.3.

    Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả

     

    10.3.1.

    Khớp giả chặt

    11-15

    10.3.2.

    Khớp giả lỏng

    16-20

    11.

    Gãy 1/3 trên xương trụ và trật khớp đầu trên xương quay (gãy kiểu Monteggia) không để lại di chứng

    * Ghi chú: Nếu để lại di chứng cứng khớp khuỷu: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục IV.3.2.

    6-10

    12.

    Gãy mỏm trâm quay hoặc trâm trụ không ảnh hưởng vận động khớp cổ tay

    * Ghi chú: Nếu ảnh hưởng vận động khớp cổ tay, tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ hạn chế vận động khớp.

    6- 10

    V.

    Bàn tay và khớp cổ tay

     

    1.

    Tháo khớp cổ tay một bên

    52

    2.

    Cứng khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường)

     

    2.1.

    Cổ tay ở tư thế cơ năng (0°)

    21-25

    2.2.

    Cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa tối đa

    h 31 -3:5

    2.3.

    Cổ tay ở tư thế khác (không phải tư thế cơ năng hoặc gấp, ngửa tối đa)

    26-30

    3.

    Gãy, vỡ xương hoặc trật khớp cũ khớp xương cổ tay một bên

     

    3.1.

    Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác khớp cổ tay

    5-9

    3.2.

    Gãy cứng khớp cổ tay: Tính tỷ lệ % TTCT theo mục V.2 Chương này

     

    4.

    Gãy xương bàn tay

     

    4.1.

    Gãy một đến hai xương bàn tay, không hạn chế chức năng bàn tay, ngón tay

    6- 10

    4.2.

    Gãy một đến hai xương bàn tay, có biến dạng hoặc ảnh hưởng đến chức năng bàn tay, ngón tay

    11-15

    4.3.

    Gãy nhiều hơn hai xương bàn tay

    16-20

    4.4.

    Mất đoạn xương của nhiều xương bàn tay (hai xương trở lên)

    21 - 25

    VI.

    Ngón tay

     

    1.

    Cụt (mất) năm ngón tay của một bàn tay

     

    1.1.

    Cụt (mất) năm ngón tay

    47

    1.2.

    Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay

    50

    2.

    Cụt (mất) bốn ngón của một bàn tay

     

    2.1.

    Mất ngón I và ba ngón khác

     

    2.1.1.

    Mất các ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V)

    45

    2.1.2.

    Mất các ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV)

    43

    2.1.3.

    Mất các ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)

    43

    2.1.4.

    Mất các ngón I + III + IV + V (còn lại ngón II)

    43

    2.2

    Mất các ngón 11 + III + IV + V (còn lại ngón I)

    41

    2.3.

    Vừa bị mất bốn ngón tay vừa tổn thương (gãy, khuyết...) từ một đến ba xương bàn tay

    45-47

    3.

    Cụt (mất) ba ngón tay của một bàn tay

     

    3.1.

    Mất ngón I và hai ngón khác

     

    3.1.1.

    Mất các ngón I + II + III

    41

    3.1.2.

    Mất các ngón I + II + IV

    39

    3.1.3.

    Mất các ngón I + II + V

    39

    3.1.4.

    Mất các ngón I + III + IV

    37

    3.1.5.

    Mất các ngón I + III + V

    35

    3.1.6.

    Mất các ngón I + IV + V

    35

    3.2.

    Mất ngón II và hai ngón khác (còn lại ngón I)

     

    3.2.1.

    Mất các ngón II + III + IV