Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Hai, 18/04/2022

1 tháng được nghỉ ốm bao nhiêu ngày? Được xin nghỉ ốm mấy lần?

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cho phép người lao động đáp ứng đủ điều kiện được hưởng chế độ ốm đau nhưng tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần.

1 tháng được nghỉ ốm bao nhiêu ngày​?

Câu hỏi: Đầu tháng, em đã nghỉ do viêm ruột thừa 14 ngày, nay lại mắc Covid-19 nhưng kế toán không đồng ý làm chế độ bảo hiểm xã hội cho em do khẳng định em đã vượt quá số ngày nghỉ trong một tháng. Xin hỏi, kế toán trả lời như vậy có đúng không?

Chào bạn. Theo Điều 25, 26 Luật Bảo hiểm xã hội, bạn có thể được nghỉ hưởng chế độ ốm đau nếu đáp ứng được điều kiện hưởng ốm đau. Theo đó, thời gian hưởng được quy định như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Như vậy, thời gian hưởng phụ thuộc công việc như sau:

1. Làm việc trong điều kiện bình thường

-  Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm: Được nghỉ hưởng chế độ ốm đau 30 ngày.

-  Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm - dưới 30 năm: Được nghỉ hưởng chế độ ốm đau 40 ngày.

-  Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên: Được nghỉ hưởng chế độ ốm đau 60 ngày.

2. Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên

-  Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm: Được nghỉ hưởng chế độ ốm đau 40 ngày.

-  Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm - dưới 30 năm: Được nghỉ hưởng chế độ ốm đau 50 ngày.

-  Nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên: Được nghỉ hưởng chế độ ốm đau 70 ngày.

Như vậy, pháp luật hiện hành không giới hạn số ngày được hưởng chế độ ốm đau trong 1 tháng àm chỉ giới hạn số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong 01 năm. Vì vậy, kế toán trả lời bạn như vậy là không có cơ sở. 

Hiện nay, bạn được tiếp tục nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội nếu có giấy ra viện hoặc giấy xác nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ quan có thẩm quyền cấp. Nếu cung cấp đủ giấy tờ và đủ điều kiện, bạn có thể nghỉ ốm nhiều lần và nhiều ngày trong 01 tháng miễn không vượt quá số ngày nghỉ ốm đau tối đa trong 01 năm. 

Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý rằng, nếu bạn nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế..

1 thang duoc nghi om bao nhieu ngay
 

1 năm được nghỉ ốm bao nhiêu ngày?

Câu hỏi: Chào luật sư. Tôi mắc bệnh viêm gan vi rút B mạn tính và đang điều trị dài ngày. Một năm, tôi được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày có hưởng bảo hiểm xã hội nếu điều trị bệnh này?
Chào bạn. Theo danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư 46/2016/TT-BYT, bệnh viêm gan vi rút B mạn tính thuộc một trong các bệnh được điều trị dài ngày.

Theo khoản 2 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Trong quá trình điều trị, nếu hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng cụ thể như sau:

Đối tượng

Tỷ lệ hưởng

180 ngày đầu

75%

Hết 180 ngày mà có dưới 15 năm đóng BHXH

50%

Hết 180 ngày mà có từ 15 năm đến dưới 30 năm đóng BHXH

55%

 Hết 180 ngày mà có từ 30 năm đóng BHXH trở lên

65%

Theo đó, mức hưởng như sau:

Mức hưởng theo tháng = Tiền lương tháng đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng x số tháng nghỉ việc hưởng ốm đau.

Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau (ví dụ, tháng nghỉ việc từ ngày 25/4 đến hết ngày 24/5).

Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau (khoản 4 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội).

Mức hưởng theo ngày: 

Mức hưởng  =

Tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x số ngày nghỉ x tỷ lệ hưởng

24

Trên đây là giải đáp 1 tháng được nghỉ ốm bao nhiêu ngày? Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Người lao động nghỉ ốm cần giấy tờ gì để được hưởng BHXH?

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm