Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Tư, 20/07/2022

Đáo hạn là gì? Khi nào phải thực hiện đáo hạn?

Đáo hạn là gì? Đáo hạn khác đảo nợ như thế nào? Khi nào được thực hiện đáo hạn?... Những câu hỏi rất thông dụng mà mỗi khách hàng đang vay vốn tại ngân hàng đều rất quan tâm, bởi đây là nguyên nhân trực tiếp tác động đến việc trả nợ của khách hàng, nợ xấu của các ngân hàng. Trong phạm vi bài viết này, HieuLuat cung cấp cho bạn đọc những vấn đề cơ bản nhất về đáo hạn ngân hàng, những vấn đề pháp lý, thực tế xoay quanh việc đáo hạn ngân hàng.

 

1. Đáo hạn là gì? Ngày đáo hạn là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa về đáo hạn là gì mà đáo hạn thường được hiểu là việc các khoản nợ tại các tổ chức tín dụng, hoặc những khoản đầu tư về tài chính như trái phiếu, cổ phiếu, tiền gửi có kỳ hạn… đến hạn phải trả/hoặc phải thanh toán. Đáo hạn trong tiếng anh là maturity, ngày đáo hạn là maturity date; Cụ thể về cách hiểu đáo hạn, ngày đáo hạn trong từng trường hợp như sau:

- Đáo hạn đối với những khoản vay tại các tổ chức tài chính (gồm khoản vay có tài sản bảo đảm hoặc vay không có tài sản bảo đảm, hoặc thanh toán cho khoản vay từ thẻ tín dụng) là thời điểm đến hạn thanh toán các khoản nợ gốc, nợ lãi của khách hàng. Ngày cuối cùng của kỳ hạn thanh toán (trước khi khoản vay được chuyển thành nợ xấu/nợ khó hoàn trả) là ngày đáo hạn.

- Đáo hạn đối với những khoản như tiền gửi có kỳ hạn, cổ phiếu không kỳ hạn, trái phiếu, tiền tiết kiệm…(là những công cụ tài chính) là đến hạn thanh toán tiền lãi, tiền lợi nhuận cho khách hàng/người mua các sản phẩm này, đáo hạn trong trường hợp này có thể được diễn ra nối tiếp (ví dụ các loại trái phiếu được thanh toán nối tiếp nhau mặc dù được phát hành cùng một thời điểm…). Ngày cuối cùng của kỳ gửi gửi tiết kiệm tính từ ngày mở sổ/tài khoản tiết kiệm hoặc ngày cuối cùng của kỳ thanh toán khoản lãi của trái phiếu, cổ phiếu,...được gọi là ngày đáo hạn. 

=> Đây là cách hiểu thông dụng nhất về đáo hạn/ngày đáo hạn hiện nay.
 

1.1 Đáo hạn có những đặc điểm gì nổi bật?

+ Đáo hạn không phải là nghĩa vụ mà là thời hạn, thời điểm, ngày mà bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc trả khoản lợi nhuận cho các nhà đầu tư;

+ Dưới góc độ người đi vay/đi đầu tư thì đáo hạn có thể được hình thành bởi 2 loại: Đáo hạn đối với khoản vay tại các tổ chức tín dụng hoặc đáo hạn đối với những khoản đầu tư (những khoản có thể được gọi là các công cụ tài chính - khoản đầu tư tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư). Ngược lại, đối với những người cho vay/người được đầu tư thì đáo hạn là thời điểm họ phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền/trả lợi nhuận/lợi ích hợp pháp theo thỏa thuận giữa các bên;

+ Thường thì việc đáo hạn được quy định là ngày cụ thể (ví dụ ngày hoàn trả khoản vay, khoản nợ, ngày hết hạn của sổ tiết kiệm,...), hoặc một khoảng thời hạn nhất định trừ một số trường hợp như khoản đầu tư cổ phiếu không kỳ hạn,... (không có ngày đáo hạn được xác định);

+ Những khoản vay mà khách hàng không trả đúng hạn thì được chuyển thành nợ quá hạn/nợ xấu (nợ không có khả năng trả hoặc khó có khả năng trả) và có thể bị xử lý tài sản bảo đảm (nếu khoản vay có tài sản bảo đảm);
 

1.2 Đáo hạn có ý nghĩa thế nào đối với các bên?

Như chúng tôi đã trình bày, hiện chưa có định nghĩa đáo hạn là gì trong các văn bản pháp luật. Do đó, ý nghĩa của đáo hạn đối với các bên hoàn toàn dựa trên những giao dịch thực tế mà các bên đã thỏa thuận, ký kết, thực hiện.

Trước hết. đáo hạn thực chất là việc bên cho vay, bên đầu tư được nhận lại những khoản tiền, lợi ích kinh tế khi đến hạn thanh toán/chi trả theo thỏa thuận đã được hai bên ký kết. Vì vậy, đáo hạn là thủ tục tất yếu mà các bên phải thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết.

Mặt khác, người đi vay cần phải thanh toán/chi trả khoản tiền vay (tiền gốc, tiền lãi, tiền phạt chậm trả…). Đáo hạn đối người đi vay/chi trả lợi nhuận cho nhà đầu tư mang ý nghĩa là thời điểm để họ nghĩa vụ của mình.

Người cho vay, người đầu tư được có lợi ích khi thời gian đáo hạn đến (ví dụ như được quyền đòi nợ, được quyền thanh toán nợ, bán nợ, yêu cầu thanh toán, phạt chậm trả…). Ngoài ra, thực tế cho thấy, đáo hạn còn có thể giúp cho bên có nghĩa vụ thanh toán có thêm thời gian thực hiện việc trả tiền cho bên có quyền. Đây là những ý nghĩa thiết thực đối với nhóm đối tượng này.

Vậy nên, đáo hạn là việc mà các bên buộc phải thực hiện và đối với mỗi bên trong thỏa thuận, thời gian đáo hạn lại có thể mang những ý nghĩa khác nhau.

dao han la gi


2. Đáo hạn ngân hàng là gì? Thời điểm nào phải đáo hạn ngân hàng?

Đáo hạn và đáo hạn ngân hàng đều là những thuật ngữ chưa được định nghĩa trong các văn bản pháp luật. Thực tế, đáo hạn không phải là nghĩa vụ mà là một khoảng thời gian/thời hạn/ngày nhất định để bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình cho bên có quyền.

Đáo hạn ngân hàng là thời điểm khách hàng phải hoàn trả những khoản vay tại ngân hàng theo hợp đồng tín dụng/hợp đồng vay. Thời điểm thực hiện đáo hạn ngân hàng là thời hạn/ngày/khoảng thời gian mà khách hàng phải thực hiện thanh toán nợ cho ngân hàng.

Thực tế, việc đáo hạn ngân hàng thường được được hiểu với ý nghĩa là việc ngân hàng thay đổi/dời thời gian trả nợ đối với các khoản vay, khoản tiền trong thẻ tín dụng…của khách hàng bằng cách cho khách hàng vay tiền để trả nợ trước khi khoản nợ đến hạn thanh toán/hoặc chuyển khoản nợ sang một tổ chức khác/hoặc ký hợp đồng vay vốn mới để lấy tiền vốn được cấp tín dụng này thanh toán cho khoản vay cũ. Việc cho vay này có thể do chính ngân hàng thực hiện hoặc do bên thứ 3 thực hiện.

=> Do vậy, đáo hạn ngân hàng là thời gian/thời hạn khách hàng phải thanh toán nợ tại thời điểm trả nợ khoản vay theo hợp đồng đã ký kết (ví dụ hợp đồng tín dụng, hợp đồng mở thẻ tín dụng, hợp đồng vay vốn…). Các cách để thực hiện đáo nợ ngân hàng là vay vốn tại ngân hàng đang cho vay hoặc tại tổ chức tín dụng khác...để thanh toán khoản vay cũ, đồng thời, có khoản vay mới (hợp đồng tín dụng mới) tại tổ chức tín dụng.


3. Đáo hạn ngân hàng được phân loại thế nào?

Hiện nay, đáo hạn ngân hàng có thể được phân chia thành 3 loại chính, mỗi loại đáo hạn có bản chất, đặc điểm riêng, cụ thể như sau:

Hình thức đáo hạn ngân hàng

Bản chất/đặc điểm chính

Đáo hạn tại chỗ

Khách hàng được ngân hàng nơi đang cho vay tiếp tục cho vay thêm bằng một hợp đồng tín dụng/hợp đồng vay khác (có thể hợp đồng vay không có tài sản bảo đảm hoặc có tài sản bảo đảm). Toàn bộ hoặc một phần số tiền được giải ngân ở hợp đồng tín dụng tiếp theo có thể được khách hàng dùng để thanh toán cho khoản vay ở hợp đồng tín dụng đã đến ngày đáo hạn.

Lúc này, thường các khoản vay cũ với ngân hàng sẽ được tất toán/thanh toán toàn bộ, các bên sẽ ký kết hợp đồng vay mới với khoản vay chính bằng số tiền mà bên có nghĩa vụ phải thanh toán trong hợp đồng vay cũ.

Đáo hạn trong trường hợp này thường được ngân hàng ưu tiên áp dụng đối với những khách hàng có khả năng thanh toán cao, hoặc có khoản thu nhập ổn định hoặc khách hàng thân thiết của ngân hàng. Ngoài ra, đa số bên có nghĩa vụ phải thực hiện vay ngoài (huy động vốn ở ngoài ngân hàng) để tất toán khoản vay cũ, sau đó, ngân hàng ký hợp đồng cấp tín dụng mới cho khách hàng.

Đáo hạn chuyển nợ

Đây là việc ngân hàng chuyển số nợ, số tiền phải trả của khách hàng cho ngân hàng/tổ chức tín dụng khác có mức lãi suất, thời hạn thanh toán có nhiều lợi thế hơn cho bên vay

Đáo hạn khác (đáo hạn bằng cách vay bên ngoài để thanh toán nghĩa vụ với ngân hàng…)

Một số ví dụ cho các trường hợp khác này như:

+Khách hàng vay/huy động vốn ngoài ngân hàng đang vay để tất toán khoản vay đang có với ngân hàng;

+ Khách hàng chuyển giao nghĩa vụ vay cho người khác/thay thế nghĩa vụ vay từ không có tài sản bảo đảm thành có tài sản bảo đảm,...;

 

 

4. Việc đáo hạn ngân hàng có hợp pháp không?

Mặc dù pháp luật không định nghĩa đáo hạn, đáo hạn ngân hàng nhưng có quy định về những trường hợp cấp tín dụng mà các tổ chức tín dụng không được phép thực hiện tại khoản 5, khoản 6 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN như sau:

Điều 8. Những nhu cầu vốn không được cho vay

5. Để trả nợ khoản nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

6. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;

b) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;

c) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

=> Theo đó, pháp luật cấm việc các ngân hàng cho khách hàng được vay khoản vay mới với mục đích là tất toán khoản nợ cũ đang có với ngân hàng (trừ việc thanh toán tiền lãi trong hoạt động thi công xây dựng) hoặc để trả nợ cho khoản tiền mà khách hàng đang vay tại các tổ chức tín dụng khác/hoặc các khoản vay nước ngoài (trừ trường hợp vay để trả khoản nợ trước thời điểm đáo hạn đáp ứng đồng thời 3 điều kiện như trên).

Hay pháp luật không cho phép các ngân hàng được thực hiện việc đáo hạn ngân hàng (gia hạn thời gian trả nợ cho khách hàng, hoặc cho phép khách hàng vay khoản vay khác để tất toán khoản vay cũ hiện có tại ngân hàng).

- Tuy rằng pháp luật không cho phép các ngân hàng được cấp tín dụng cho khách hàng để thanh toán những khoản nợ hiện có tại ngân hàng (trừ việc cấp tín dụng cho một số nhu cầu đã nêu trên) nhưng cho phép các ngân hàng được cơ cấu lại thời gian trả nợ đối với các khoản nợ của khách hàng tại Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.

Cụ thể, ngân hàng/các tổ chức tín dụng khác không phải là ngân hàng được quyền cơ cấu lại thời gian trả nợ nếu khách hàng có đề nghị và tổ chức tín dụng có khả năng tài chính thực hiện cũng như tổ chức tín dụng đánh giá được khách hàng có khả năng thanh toán sau khi đã cơ cấu lại thời gian trả nợ. Việc cơ cấu lại thời gian trả nợ cho khách hàng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Những trường hợp khách hàng có thể được cơ cấu lại thời gian trả nợ: Khách hàng không có khả năng trả đúng kỳ hạn (bao gồm cả khoản nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay) đối với những khoản nợ đã đến kỳ hạn phải trả và khách hàng phải được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả/thanh toán đầy đủ nợ (gồm nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay) theo kỳ hạn trả nợ được tổ chức tín dụng điều chỉnh;

+ Thời hạn cho vay của khách hàng khi được tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời gian trả nợ vẫn không thay đổi: Ví dụ khoản vay của khách hàng là 3 năm, nhưng khách hàng chưa có khả năng thanh toán đúng kỳ hạn thì có thể được cơ cấu lại thời hạn trả nợ của từng kỳ thanh toán nhưng tổng thời gian thanh toán không vượt quá thời hạn vay là 3 năm;

+ Việc cơ cấu lại thời gian trả nợ của khách hàng chỉ được thực hiện đối với những khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thanh toán/trả đầy đủ cả khoản nợ gốc, tiền lãi trong khoảng thời gian nhất định. Tổ chức tín dụng sẽ xem xét cho gia hạn thời gian trả nợ sao cho phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng cụ thể. Điều này có nghĩa là không phải mọi khách hàng đều được cơ cấu lại thời gian trả nợ và không phải mọi khách hàng đều được có thời gian gia hạn giống nhau.

+ Thời gian thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Tổ chức tín dụng thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trước hoặc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đến kỳ hạn/thời hạn mà khách hàng phải trả nợ theo hợp đồng cấp tín dụng/theo thỏa thuận.

=> Như vậy, cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng tại ngân hàng cũng là phương án để khách hàng có thời gian huy động vốn để tất toán khoản nợ hiện có tại ngân hàng đó.

- Trên thực tế, nhiều người cho rằng, việc đáo hạn nợ tại các ngân hàng là trái quy định pháp luật nhưng các ngân hàng vẫn thực hiện. Thế nhưng, trong nhiều trường hợp, những đánh giá trên mang tính chủ quan và chưa thực sự chính xác. Sở dĩ có thể nhận định như vậy là bởi vì trong nhiều trường hợp, khách hàng có khoản vay cũ là khoản vay không có tài sản bảo đảm, nhưng có khoản vay mới là khoản vay có tài sản bảo đảm, mục đích vay của khoản vay mới là để đầu tư kinh doanh.

Khách hàng sử dụng khoản tiền được giải ngân ở khoản vay sau để đầu tư vào trái phiếu, chứng chỉ quỹ…là sản phẩm từ chính ngân hàng đó. Lợi nhuận có được từ đầu tư được chuyển sang thanh toán cho khoản nợ cũ.

=> Điều này cho thấy, ngân hàng không vi phạm pháp luật khi đánh giá nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời, khách hàng cũng có khoản lợi nhuận để thanh toán cho khoản vay cũ. Vì vậy, không vi phạm quy định theo quy định tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN như chúng tôi đã nêu trên.

dao han la gi 

5. Phân biệt đáo hạn ngân hàng và đảo nợ thế nào?

Thực tế cho thấy nhiều khách hàng vay vốn tại ngân hàng có sự nhầm lẫn giữa đáo hạn ngân hàng và đảo nợ. Việc phân biệt giữa đáo hạn ngân hàng và đảo nợ đối với khoản vay tại ngân hàng có thể thông qua một vài tiêu chí sau đây:

Tiêu chí

Đáo hạn ngân hàng

Đảo nợ ngân hàng

Định nghĩa

Chưa được định nghĩa trong văn bản pháp luật

Giống nhau

Đều là những hành vi mà pháp luật không cho phép thực hiện;

Khi thực hiện đảo nợ/đáo hạn thì khách hàng đều phải mất phí;

Thông thường điều kiện để khách hàng có thể được đáo hạn/đảo nợ là giống nhau: Ví dụ độ tuổi, khả năng thanh toán khoản nợ, thu nhập…

Bản chất

Thay đổi thời hạn trả khoản vay bằng cách cho khách hàng vay khoản vay mới thông qua việc huy động các nguồn vốn từ chính các ngân hàng đó, hoặc tại các tổ chức khác, hoặc chuyển khoản vay của khách hàng từ ngân hàng này sang tổ chức tín dụng khác có nhiều lợi thế hơn.

Chuyển khoản nợ cũ sắp đến thời hạn thanh toán mà khách hàng không có khả năng thanh toán thành khoản nợ mới

Hình thức thực hiện

Đáo hạn chuyển vùng, đáo hạn khác, đáo hạn tại chỗ

Thay đổi khoản vay cũ thành khoản vay mới tại chính ngân hàng đang có nợ

Như vậy, nếu xét theo khía cạnh về hình thức để có được nguồn tiền tất toán đối với khoản vay đang hiện có tại ngân hàng thì đảo nợ có thể là một trong các hình thức tạo ra nguồn tiền để đáo hạn ngân hàng.

 

6. Ưu điểm, nhược điểm của việc đáo hạn ngân hàng là gì?

- Ngoài việc hiểu đáo hạn là gì, đáo hạn ngân hàng là làm như thế nào, cũng cần phải lưu ý đến quy định của pháp luật đối với việc thực hiện thay đổi thời hạn thanh toán của bên có nghĩa vụ, một trong số đó là việc đáo hạn ngân hàng.

Việc đáo hạn ngân hàng bằng cách vay tiền từ các tổ chức tín dụng để tất toán khoản vay hiện có tại ngân hàng là hành vi bị pháp luật cấm (trừ một số mục đích mà pháp luật cho phép), tuy nhiên không thể phủ nhận những lợi ích về kinh tế mà đáo hạn ngân hàng mang lại cho cả bên đi vay và bên vay. Một số ưu, nhược điểm của hình thức trả nợ bằng đáo hạn ngân hàng có thể liệt kê như sau:

Ưu điểm

Nhược điểm

- Hạn chế khoản nợ trở thành nợ quá hạn hoặc nợ xấu;

- Khách hàng có thể trả các khoản nợ đến hạn tại ngân hàng nhanh chóng, kịp thời;

- Tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro đối với khách hàng so với việc vay của các tổ chức tài chính cho vay lãi nặng;

- Ngân hàng giữ được nhiều khách hàng cho mình/tăng tỉ lệ giải ngân vốn,...;

- Là hình thức mà pháp luật cấm, do đó, các bên có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu cố gắng thực hiện;

- Khoản nợ vẫn có thể trở thành nợ xấu nếu ngân hàng không đánh giá đầy đủ về khả năng trả nợ của khách hàng. Thậm chí, có thể không thể thu lại được khoản tiền gốc đã cho vay;

- Tăng gánh nặng về nguồn vốn của ngân hàng;

- Trên thực tế, các ngân hàng để tránh vi phạm pháp luật về việc cho khách hàng vay khoản vay mới để tất toán cho khoản vay cũ thì ngân hàng thực hiện đánh giá khả năng thanh toán/trả nợ của khách hàng sớm để lựa chọn phương án xử lý phù hợp.

Ví dụ cho vay khoản vay mới với nhu cầu vay không vi phạm pháp luật, khoản vay này được khách hàng lựa chọn đầu tư vào các sản phẩm tài chính khác của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận này được dùng để tất toán khoản vay đang có tại ngân hàng của khách hàng.

Hoặc khách hàng có thể huy động vốn từ các tổ chức khác (không phải là tổ chức tín dụng) để tất toán khoản vay cũ. Sau khi tất toán khoản vay cũ, ngân hàng thực hiện cấp tín dụng để khách hàng có tiền trả cho khoản đã vay ngoài ngân hàng.

 

7. Điều kiện thực hiện vay đáo hạn ngân hàng là gì?

Thông thường, trước khi cho phép khách hàng của mình tiến hành đáo hạn khoản vay thì các tổ chức tín dụng phải đánh giá toàn diện về khả năng thanh toán khoản nợ của khách hàng. Một số tiêu chí để tổ chức tín dụng sử dụng làm căn cứ để đánh giá khả năng thanh toán đầy đủ nợ của khách hàng là:

- Độ tuổi: Khách hàng trong độ tuổi lao động hoặc còn khả năng lao động và đang có công việc tạo ra thu nhập;

- Thu nhập của khách hàng: Thu nhập thường phải tương xứng với khoản nợ;

- Công việc của khách hàng: Các công việc thuộc trường hợp ít biến động về thu nhập hoặc ít phải di chuyển nơi làm việc;

- Ngành nghề của khách hàng: Nếu thuộc trường hợp được phép cho phép vay để trả lãi từ khoản vay (ví dụ như các hoạt động trong thi công xây dựng…) theo quy định của pháp luật thì có thể được ưu tiên;

- Nếu khách hàng có các khoản tài sản bảo đảm khác thì có thể là điều kiện chiếm ưu thế;

- Thường là khách hàng có thể thuộc trường hợp có thể cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định pháp luật;

- Việc thanh toán nợ trong khoảng 12 tháng gần nhất của khách hàng có đầy đủ không? Khách hàng có khoản nợ quá hạn/nợ xấu tại các tổ chức tín dụng khác hay không?

=> Đây là những điều kiện cơ bản để ngân hàng có thể thực hiện đáo hạn. 

Nên thực hiện đáo hạn ngân hàng không? Thực hiện bằng cách nào?

Việc có nên thực hiện đáo hạn ngân hàng hay không phụ thuộc vào nhu cầu, khả năng thanh toán của bạn cũng như quy định của ngân hàng đối với khoản vay của bạn. Như chúng tôi đã trình bày, việc đáo hạn khoản vay tại ngân hàng có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, vì thế, bạn có thể lựa chọn hình thức thanh toán khoản vay của mình theo một trong những cách mà chúng tôi đã liệt kê ở trên.

dao han la gi


8. 8 lưu ý khi thực hiện đáo hạn ngân hàng là gì?

Một số lưu ý khi thực hiện đáo hạn tại ngân hàng:

Thứ nhất: Lựa chọn phương thức đáo hạn phù hợp với khả năng của mình: Như chúng tôi đã phân tích, việc đáo hạn tại ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, các hình thức này sẽ phát sinh những khoản phí, điều kiện khác nhau. Do đó, bạn cần lựa chọn các phương án phù hợp với khả năng của mình trong số những phương án mà ngân hàng đề xuất;

Thứ hai: Tránh tối đa việc vay tín dụng đen/vay với lãi suất cao/vay nặng lãi để tất toán khoản vay tại ngân hàng: Các hình thức tín dụng đen thực chất là việc cho vay với lãi suất vi phạm pháp luật. Nhiều trường hợp không thể có khả năng trả nợ cũng như bị đe dọa, tống tiền,...hoặc bị các tổ chức này đe dọa, thậm chí gây tổn hại đến tính mạng, sức khỏe. Do vậy, đối với các khoản vay tại các tổ chức tín dụng thì khách hàng cần thường xuyên trao đổi với cán bộ tín dụng (người quản lý khoản vay của bạn) để có thêm thông tin, phương án xử lý phù hợp;

Thứ ba: Quản trị rủi ro tối đa cho khoản vay của mình: Điều này có nghĩa rằng, khách hàng cần tự mình đánh giá được khả năng thanh toán, cân đối với nhu cầu vay vốn của mình trước khi thực hiện vay vốn tại ngân hàng;

Thứ tư: Về phía ngân hàng: Các ngân hàng cũng cần thẩm định, đánh giá khả năng trả nợ đầy đủ của khách hàng toàn diện nhất có thể trước khi thực hiện cấp vốn;

Thứ năm: Lưu ý thời hạn trả nợ của khoản vay cũ để tránh trường hợp thuộc phải đóng thêm tiền lãi chậm trả hoặc phạt chậm trả;

Thứ sáu: Tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ. Hồ sơ mà khách hàng có thể chuẩn bị gồm:

+ Giấy tờ tùy thân còn thời hạn;

+ Xác nhận về thu nhập/lương hoặc sao kê lương;

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản bảo đảm (nếu đáo hạn bằng việc vay vốn có tài sản bảo đảm);

+ Hồ sơ đề nghị vay vốn: Khách hàng có thể đề nghị ngân hàng nơi đang cấp tín dụng cho mình cung cấp hồ sơ;

+ Biên bản định giá tài sản bảo đảm mới (nếu có tài sản bảo đảm mới/phải thẩm định lại giá trị tài sản);

+ Giấy tờ hợp pháp theo đề nghị của ngân hàng.

Thứ bảy: Thực hiện theo đúng thủ tục đáo hạn tại ngân hàng. Các bước thực hiện thường lần lượt là: Nộp tiền để tất toán khoản vay cũ (bước này có thể thực hiện đầu tiên hoặc cuối cùng tùy thuộc hình thức đáo hạn); Ký hợp đồng vay mới (hoặc ký hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng cũ, trong đó có nội dung nâng hạn mức tín dụng của khách hàng) đồng thời ký hợp đồng bảo đảm/hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Ký giải ngân khoản vay mới;

Thứ tám: Thời hạn thực hiện đáo hạn tại ngân hàng thường rất nhanh (trung bình khoảng 3 -5 ngày), do đó, khách hàng cần tìm hiểu kỹ, quyết định nhanh chóng trước khi khoản vay cũ chuyển sang quá hạn/nợ xấu;

Trên đây là một số lưu ý khi thực hiện đáo hạn tại ngân hàng mà khách hàng cần đặc biệt lưu ý. 

Trên đây là giải đáp về đáo hạn là gì? Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Vay tín chấp là gì? 9 lưu ý khi vay tín chấp là gì?

Có thể bạn quan tâm