| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Số hiệu: | QCVN 02-15:2009/BNNPTN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam | Người ký: | |
| Ngày ban hành: | 25/12/2009 | Hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
| Áp dụng: | 25/06/2010 | Tình trạng hiệu lực: | Còn Hiệu lực |
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 02-15:2009/BNNPTNT
CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN -
ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM, AN TOÀN SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
Fisheries seed production - condition for food safety, biosecurity and environment
Lời nói đầu:
QCVN 02-15:2009/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I biên soạn, Vụ KHCN & MT - Bộ NN&PTNT trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số: 82 /2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN - ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM, AN TOÀN SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
Fisheries seed production - condition for food safety, biosecurity and environment
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường đối với các cơ sở sản xuất giống thủy sản.
1.2. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, các cơ quan quản lý hoạt động liên quan đến sản xuất giông thủy sản trong phạm vi cả nước.
1.3. Giải thích từ ngữ: Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nguồn nước sạch: Là nguồn nước không bị nhiễm các chất độc hại hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật hoặc các chất độc hại khác vượt quá giới hạn quy định đối với giống thuỷ sản.
1.3.2. Giống thủy sản: Là quần thể động, thực vật sống trong môi trường nước thuộc cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền được hình thành, củng cố và phát triển do tác động của con người thông qua chọn lọc, thuần hoá hoặc lai tạo.
1.3.3. Giống thủy sản gốc: Là giống thuần chủng được chọn lọc và nuôi dưỡng để nhân giống có năng suất, chất lượng ổn định.
1.3.4. Giống thủy sản bố mẹ: Là đàn giống thủy sản gốc được dùng để sản xuất ra con giống dùng nuôi thương phẩm.
1.3.5. Giống thuỷ sản biến đổi gen: Là các giống thuỷ sản có cấu trúc gen được thay đổi do công nghệ chuyển gen.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Địa điểm xây dựng
2.1.1. Vị trí và mặt bằng xây dựng
2.1.2. Nguồn nước và chất lượng nước
2.1.2.1a. Nước ngọt: Gồm nước máy, nước ngầm, nước giếng, nước sông suối tự nhiên hoặc nước từ hệ thống thuỷ nông, có độ muối < 5‰.
2.1.2.1b. Nước biển ven bờ: Gồm nước biển, nước ngầm, hoặc nước ót ruộng muối, có độ muối ≥ 5‰.
2.1.2.2a. Chất lượng nước ngọt phải đảm bảo những yêu cầu quy định tại bảng 1.
Bảng 1: Chất lượng nước ngọt để sản xuất giống
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mức chỉ tiêu |
|
1 |
Độ muối |
‰ |
< 5 |
|
2 |
pH |
|
6,5-8,0 |
|
|
Độ trong |
cm |
≥ 30 |
|
3 |
Độ cứng (CaCO3) |
mg/l |
£ 500 |
|
4 |
Hàm lượng oxy hoà tan |
mg/l |
³ 5 |
|
5 |
Hàm lượng NH3 trong điều kiện: pH = 6,5 và toC = 200C pH=8,0 và toC = 200C |
mg/l |
£ 1,49 £ 0,93 |
|
6 |
Hàm lượng sắt Fe(OH)2, Fe2(OH)3 tổng số |
mg/l |
£ 0,5 |
|
7 |
Hàm lượng nitrat |
mg/l |
£ 50 |
|
8 |
Hàm lượng thuỷ ngân |
mg/l |
£ 0,002 |
|
9 |
Tổng số Coliforms |
MPN/100ml |
£ 20 |
|
10 |
Nguyên sinh động vật và ký sinh trùng gây bệnh |
Cá thể |
không có |
|
11 |
Vi khuẩn yếm khí |
Cá thể/ml |
£ 10 |
2.1.2.2b. Chất lượng nước mặn phải ổn định và đảm bảo những yêu cầu quy định tại bảng 2.
Bảng 2: Chất lượng nước mặn để sản xuất giống
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mức chỉ tiêu |
1 |
Độ muối |
‰ |
³ 25 |
2 |
pH |
|
7,5-8,5 |
3 |
Độ trong |
cm |
³ 50 |
4 |
Hàm lượng oxy hoà tan |
mg/l |
³ 5 |
5 |
Hàm lượng NH3 trong điều kiện: pH=8,0 và toC = 200C |
mg/l |
£ 0,1 |
6 |
Giá trị của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm khác trong nước biển ven bờ phải ở giới hạn cho phép theo quy định tại TCVN 5943-1995 (chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ). |
|
|
2.2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất phải được làm bằng vật liệu không gỉ; không độc, tiện lợi, bảo đảm vệ sinh và chuyên dụng.
2.2.1.3. Hệ thống nhà xưởng, các loại bể, trang thiết bị và dụng cụ trực tiếp phục vụ sản xuất phải được vệ sinh, khử trùng định kỳ hoặc sau mỗi lần sử dụng để bảo đảm vệ sinh thú y thủy sản. Dụng cụ sản xuất sau khi được vệ sinh khử trùng phải được phơi khô và để nơi khô ráo
3.1. Ngoài các điều kiện chung bắt buộc mọi cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện theo các quy định tại quy chuẩn này, các cơ sở sản xuất giống tùy từng đối tượng cụ thể phải áp dụng các điều kiện riêng phù hợp với quy trình sản xuất giống theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4.1.1. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải thực hiện chứng nhận hợp quy về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
4.1.2. Các tổ chức chứng nhận hợp quy là các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a,b khoản 1 Điều 13 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ra quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy.
4.1.3. Phương thức đánh giá hợp quy: Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo phương thức đánh giá và giám sát hệ thống.
4.1.4. Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy về điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường, do tổ chức chứng nhận hợp quy xây dựng.
4.1.5. Chi phí chứng nhận hợp quy: Theo quy định hiện hành về việc thu phí và lệ phí.
4.2.1. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải thực hiện công bố hợp quy về điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4.2.2. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy theo Điều 18 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN.
4.2.3. Hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN.
Áp dụng các phương pháp kiểm tra quy định đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành, liên ngành. thích hợp cho từng đối tượng sản xuất giống thủy sản.
Theo quy định hiện hành tương ứng với từng chỉ tiêu kiểm tra.
4.5.1. Trong quá trình sản xuất giống, cơ sở phải theo dõi, ghi chép các thông tin liên quan tới sản xuất; lập và lưu giữ hồ sơ về chất lượng giống bao gồm các nội dung sau: Xuất xứ, số lượng và chất lượng giống bố mẹ, giống sản xuất; thời điểm sản xuất; số lượng và loại thức ăn, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất sử dụng; chất lượng nước của các bể, ao nuôi; tình trạng sức khoẻ và các biện pháp kiểm soát bệnh.
4.5.2. Các tư liệu ghi chép phải được lưu giữ trong hồ sơ. Thời gian lưu giữ hồ sơ phải dài hơn một chu kỳ sản xuất tùy theo từng đối tượng thủy sản.
4.6.1. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành.
4.6.2. Cơ sở sản xuất giống thủy sản phải thông báo ngay tình hình dịch bệnh xảy ra tại cơ sở mình cho các cơ quan quản lý để kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp.
4.6.3. Cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải xây dựng nội quy, biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y thủy sản cho cơ sở.
4.6.4. Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản biến đổi gen phải được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học. Trên bao bì của sản phẩm là sinh vật biến đổi gen phải ghi thêm dòng chữ: "Sản phẩm có sử dụng công nghệ biến đổi gen”. Trong quá trình sản xuất, phải thường xuyên theo dõi, giám sát mức độ an toàn của chúng đối với sức khỏe con người, môi trường và đa dạng sinh học.
4.6.5. Các cơ sở sản xuất giống thủy sản phải có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để các giống loài thủy sản biến đổi gen, giống nhập nội đang sản xuất thử nghiệm thất thoát ra môi trường ngoài.
Các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này nhằm đảm điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường.
|
Không có văn bản liên quan. |
QCVN 02-15:2009/BNNPTNT Cơ sở sản xuất giống thủy sản-Điều kiện ATTP, an toàn sinh học và môi trường
In lược đồ| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| Số hiệu: | QCVN 02-15:2009/BNNPTN |
| Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Ngày ban hành: | 25/12/2009 |
| Hiệu lực: | 25/06/2010 |
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
| Người ký: | |
| Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
| Tình trạng: | Còn Hiệu lực |