| Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 107/2002/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phan Văn Khải |
| Ngày ban hành: | 23/12/2002 | Hết hiệu lực: | 16/02/2015 |
| Áp dụng: | 07/01/2003 | Tình trạng hiệu lực: | Hết Hiệu lực |
| Lĩnh vực: | Đang cập nhật |
| TM. CHÍNH PHỦ Thủ tướng
Phan Văn Khải |
PHỤ LỤC
PHẠM VI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU BIÊN GIỚI
ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SÔNG, ĐƯỜNG BIỂN
(ban hành kèm theo Nghị định số 107/2002/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ)
1. Tại tỉnh Quảng Ninh:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Bắc Luân | - Trụ sở làm việc liên ngành tại Bắc Luân. - Các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế trong cửa khẩu. - Bãi kiểm tra hàng. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Bắc Luân là: + Từ cầu Bắc Luân về phía Tây đến cột mốc biên giới số 6. + Từ cầu Bắc Luân về phía Đông đến ngầm Lục Lầm thuộc xã Hải Hoà. + Chiều sâu vào nội địa: Từ đường biên giới đến đường 18A và hành lang phía Nam đường 18A là 500 mét |
2 | Khu vực cửa khẩu Ka Long | - Trụ sở làm việc. - Bãi kiểm tra hàng. - Bên phải: Từ bãi kiểm tra hàng dọc theo sông Ka Long đến ngã ba Suối Nguồn. - Bên trái: Từ bãi kiểm tra hàng dọc theo sông Ka Long đến chân cầu Ka Long. |
3 | Tại điểm thông quan Mũi Ngọc | - Toàn bộ thôn 1 xã Bình Ngọc - Vùng nước: Cách bờ là 1 hải lý. |
4 | Cửa khẩu Hoành Mô | - Khu trụ sở làm việc liên ngành - Ngầm biên giới. - Bãi kiểm tra hàng. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Hoành Mô là: + Bên phải chợ đến Đồng Văn thuộc xã Đồng Văn. + Bên trái đến đầu bãi Nà Sa. + Chiều sâu từ ranh giới kể trên kéo sâu vào nội địa1 km. - Trên đường 18C đến hết xã Hoành Mô và hành lang mỗi bên cách đường 18C là 1 km |
5 | Cửa khẩu Bắc Phong Sinh | - Trụ sở làm việc liên ngành. - Bãi kiểm tra hàng. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Bắc Phong Sinh là: + Bên phải đến cột mốc biên giới số 13. + Bên trái đến cột mốc biên giới số 14. + Chiều sâu từ ranh giới kể trên kéo sâu vào nội địa 1 km. - Trên tuyến tỉnh lộ 340 vào sâu 2 km (đến Km 16). |
2. Tại tỉnh Lạng Sơn
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Hữu Nghị | - Trụ sở làm việc tại cửa khẩu. - Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ở trong nhà cửa khẩu. - Bãi kiểm tra hàng. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Hữu Nghị, tính từ Km 0 là: + Bên phải là 200m sang xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng + Bên trái là 200m sang xã Bảo Lâm, huyện Cao Lộc. + Chiều sâu vào nội địa là 300m (đến ngã ba đường vào xã Bảo Lâm, huyện Cao Lộc). |
2 | Cửa khẩu Tân Thanh | - Trụ sở làm việc tại cửa khẩu. - Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ở trong nhà cửa khẩu. - Bãi kiểm tra hàng. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Tân Thanh là: + Bên phải + Bên trái bãi kiểm tra là dãy núi cao. + Chiều sâu vào nội địa là 300m (đến khu vực bãi đá - Trạm thu phí giao thông hiện nay) |
3 | Cửa khẩu Cốc Nam | - Trụ sở làm việc tại cửa khẩu. - Bãi kiểm tra hàng. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Cốc Nam là: + Bên phải là 500m (theo đường thác 386 đến đường Hang Dê thuộc xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng). + Bên trái là 500m (đường 05 + 06 thuộc thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc). + Chiều sâu vào nội địa là 500m (toàn bộ địa giới hành chính thôn Cốc Nam) |
4 | Cửa khẩu Chi Ma | - Trụ sở làm việc tại cửa khẩu. - Bãi và nhà kiểm tra hàng hoá trong cửa khẩu. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Chi Ma là: + Bên phải là 1 km (đến khu vực thôn Nà Phát, xẫ Yên Khoái - Mốc 45). + Bên trái là 500 m (đến khu vực đồi Hin Khao). + Chiều sâu vào nội địa là 500 m (đến hết địa giới hành chính thôn Chi Ma - Trạm thu phí giao thông hiện nay). |
5 | Cửa khẩu ga xe lửa liên vận quốc tế Đồng Đăng | - Trụ sở làm việc tại khu vực nhà ga Đồng Đăng. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Hữu Nghị là: Từ ga xe lửa Đồng Đăng lấy bán kinh xung quanh khu vực ga đường sắt là 300m |
6 | Cửa khẩu Bình Nghi | Hiện nay đã rút lực lượng Hải quan, giao huyện Tràng Đinh đảm nhiệm. |
3. Tại tỉnh Cao Bằng
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Tà Lùng | - Trục chính của cửa khẩu là cây cầu nối liền giữa Tà Lùng (Quảng Hoà - Việt nam) và Thuỷ Khẩu (Long Châu - Trung Quốc). - Ranh giới khu vực cửa khẩu Tà Lùng là: + Bên phải là 2 km (đến toạ độ 84650 - 61400). + Bên trái là 4 km (đến toạ độ 88500 - 63000). + Chiều sâu vào nội địa là 4 km 5 (đến toạ độ 88500 - 61000). |
2 | Cửa khẩu Trà Lĩnh | - Trục chính của cửa khẩu là con đường qua cạnh mốc 94 nối liền hai bên Hùng Quốc (Trà Lĩnh - Việt Nam) và Long Bang (Trịnh Tây - Trung Quốc). - Ranh giới khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh là: + Bên phải là 1 km 5 (đến làng Bản Hía). + Bên trái là 3 km (đến tạo độ 29300 - 34300). + Chiều sâu vào nội địa là 3 km 5 (đến làng Tổng Moòng). |
3 | Cửa khẩu Sóc Giang | - Trục chính của cửa khẩu là con đường qua cạnh mốc 114 nối liền hai bên Sóc Hà (Hà Quảng - Việt Nam) và Bình Mãng (Nà Po - Trung Quốc). - Ranh giới khu vực cửa khẩu Sóc Giang là: + Bên phải là 2 km (đến làng Nà Phai) + Bên trái là 1 km (đếnlàng Côc Nghịu) + Chiều sâu vào nội địa là 3 km (đến Háng Cáu). |
4 | Cửa khẩu Pò Peo | - Trục chính của cửa khẩu là con đường qua cạnh mốc 72 nối liền hai bên Ngọc Khuê (Trùng Khánh - Việt Nam ) và Nhạc Vũ (Trịnh Tây - Trung Quốc). - Ranh giới khu vực cửa khẩu Pò Peo là: + Bên phải là 3 km (đến mốc 74 - Bờ sông Quây Sơn). + Bên trái là 1 km (đến mốc 73). + Chiều sâu vào nội địa là 4 km (đến làng Khưa Hoi). |
5 | Cửa khẩu Bí Hà | - Trục chính của cửa khẩu là con đường qua cạnh mốc 32 nối liền hai bên Thị Hoa (Hạ Lang - Việt Nam) và Khoa Giáp (Long Châu - Trung Quốc). - Ranh giới khu vực cửa khẩu Bí Hà là: + Bên phải là 3 km 1 (đến mốc 30 - làng Cốc Nhạn). + bên trái là 2 km 1 (đến mốc 34 - làng Pò Mãn) + Chiều sâu vào nội địa là 2 km 5 (đếnlàng Tổng Nưa) |
6 | Cửa khẩu Lý Vãn | - Trục chính của cửa khẩu là con đường qua cạnh mốc 49 nối liền hai bên Lý Quốc (Hạ Lang - Việt Nam) và Thạch Long (Đại Tân - Trung Quốc) - Ranh giới khu vực cửa khẩu Lý Vãn là: + Bên phải là 500 m (đến mốc 49 - làng Lũng Pấu). + Bên tráilà 3 km (đến làng Nặm Tốc). + Chiều sâu vào nội địa là 2 km (đến làng Bản Khoòng). |
4. Tại tỉnh Hà Giang:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Thanh Thuỷ | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Thanh Thuỷ, tính từ địa điểm làm thủ tục hải quan là: + Bên phải đến mép nước sông Lô + Bên trái là 500 m + Chiều sâu vào nội địa là 3 km. |
2 | Cửa khẩu Phó Bảng | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Phó Bảng, tính từ địa điểm làm thủ tục hải quan là: + Bên phải là 400 m + Bên trái là 400 m Chiều sâu vào nội địa là 2 km. |
3 | Cửa khẩu Săm Pun | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Săm Pun, tính từ địa điểm làm thủ tục hải quan là: + Bên phải là 400 m + Bên trái là 400 m Chiều sâu vào nội địa là 3 km. |
4 | Cửa khẩu Xín Mần | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Xín Mần, tính từ địa điểm làm thủ tục hải quan là: + Bên phải là 200 m + Bên trái là 200 m + Chiều sâu vào nội địa là 1 km |
5. Tại tỉnh Lào Cai:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Lào Cai | - Từ ranh giới trên câu Hồ Kiều II thuộc địa phận Việt Nam vào sâu trong nội địa trong phạm vi hàng rào bảo vệ của khu vực cửa khẩu chính. - Ranh giới khu vực cửa khẩu Lào Cai là: + Bên phải là 5 km 5 (tính từ đầu cầu Hồ Kiều II, toạ độ 89050-94000 đến Km6 Na Mo Bản Quẩn thuộc xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, toạ độ 89900-98400). + Bên trái là từ đầu cầu Cốc Lếu, toạ độ 88600-94450 đến cầu Hồ Kiều II thuộc địa giới hành chính phường Duyên Hải. |
2 | Cửa khẩu ga đường sắt liên vật quốc tế Lào Cai | Toàn bộ khu vực trong phạm vi của hai đầu ghi của ga và khu vực tường rào trong ga Lào Cai, toạ độ 87000-95600. |
3 | Cửa khẩu Mường Khương | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Mường Khương là: + Bên phải là 500 m + Bên trái là 500 m + Chiều sâu vào nội địa là 12 km, vào đến ngã ba Mã Tuyển và xã Mường Khương, toạ độ 16300-08750. - Toàn bộ địa giới hành chính của xã Mường Khương. |
6. Tại tỉnh Lai Châu và Sơn La
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Ma Lu Thàng | Là khu vực biên giới (bao gồm cả phần sông Nậm Na) thuộc xã Ma Li Pho, huyện Phong Thổ |
2 | Cửa khẩu Pa Thơm | Là khu vực biên giới xã Pa Thơm, huyện Điện Biên |
3 | Cửa khẩu Tây Trang | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Tây Trang, tính từ cửa khẩu là: + Bên phải là 3 km. + Bên trái là 3 km. + Chiều sâu vào nội địa dọc theo trục đường quốc lộ 279 là hết địa bàn biên giới xã Na Ư, huyện Điện Biên (tức từ Km0 đến Km12) |
4 | Cửa khẩu Chiềng Khương | Là toàn bộ địa giới hành chính xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã |
5 | Cửa khẩu Pa Háng (dự kiến đổi tên thành cửa khẩu Loóng Sập) | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Pa Háng, tính từ Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu là: + Bên phải là 3 km + Bên trái là 3 km. + Chiều sâu vào nội địa là 10 km (đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã Loóng Sập, huyện Mộc Châu). |
7. Tại tỉnh Thanh Hoá
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Na Mèo | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Na Mèo, tính từ giữa cầu Na Mèo là: + Bên phải là 300 m (bản Na Mèo). + Bên trái là 300 m (giáp chân Đồi Quế). + Chiều sâu vào nội địa đến Km 79 trên trục đường 217 (thuộc xã Na Mèo). |
8. Tại tỉnh Nghệ An
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Nậm Cắn | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Nậm Cắn là: + Bên phải là 1 km. + Bên trái là 1 km. + Chiều sâu vào nội địa là 5 km dọc theo đường quốc lộ 7 |
9. Tại tỉnh Hà Tĩnh:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Cầu Treo | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Cầu Treo, tính từ mốc N1 là: + Bên phải là 650 m + Bên trái là 650 m + Chiều sâu vào nội địa là 6 km theo trục đường quốc lộ 8 A (thuộc xã Kim Sơn) |
10. Tại tỉnh Quảng Bình
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Cha Lo | - Trong phạm vi hàng rào đã được xác định tại khu vực Trạm Kiểm soát liên ngành cửa khẩu Cha Lo - Ranh giới khu vực cửa khẩu Cha Lo là: + Bên phải là 500 m + Bên trái là 500 m + Chiều sâu vào nội địa là 5 km theo đường quốc lộ 12 A (đến Km 37) thuộc khu vực Bản Cha Lo, xã Dân Hoá, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình |
11. Tại tỉnh Quảng Trị:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Lao Bảo | - Địa giới hành chính của thị trấn Lao Bảo, xã Tân Thành, xã Tân Long thuộc huyện Hướng Hoá - Địa giới hành chính của các xã Tân Lập, Tân Liêu, Tân Hợp và thị trấn Khe Sanh. - Địa giới hành chính của xã Dakrông thuộc huyện Dakrông. |
2 | Cửa khẩu La Lay | - Địa giới hành chính của các xã: A Bung, A Ngo, Tà Rụt thuộc huyện Dakrông |
12. Tại tỉnh Gia Lai và Kon Tum:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu 18 | - Ranh giới khu vực cửa khẩu 18, tính từ barie cửa khẩu là: + Bên phải là 1 km + Bên trái là 1 km + Chiều sâu vào nội địa là hết địa phận xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum |
2 | Cửa khẩu 19 | - Ranh giới khu vực cửa khẩu 19, tính từ barie cửa khẩu là: + Bên phải là 1 km + Bên trái là 1 km. + Chiều sâu vào nội địa là hết địa phận xã IaDon, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai |
13. Tại tỉnh Đắc Lắc:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Buprăng | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Buprăng, tính từ cầu biên giới (Km 0) là: + Bên phải là đến toạ độ 62.950 - 52.850. + Bên trái là đến ngã ba suối ĐăkHuýt với suối ĐăkDan - toạ độ 63.000 - 49.000. + Chiều sâu vào nội địa là song song quốc lộ 14 C đến cầu ĐăkHuýt - toạ độ 57.950 - 50.500 |
2 | Cửa khẩu ĐăkPơ | - Ranh giới khu vực cửa khẩu ĐăkPơ, tính từ cầu biên giới ĐăkĐam (Km 0)là: + Bên phải là đến ngã ba suối ĐăkPơ, với suối ĐăkĐam có toạ độ 77.180-79.310. + Bên trái là đến ngã ba suối ĐăkSong có toạ độ 69.480 - 78.200. + Chiều sâu vào nội địa theo hướng đồn Biên Phòng 759 (Đồn 7) đến quốc lộ 14 A tại toạ độ 76.000 - 82.440; theo hướng "Hồ chay" đến quốc lộ 14 A tại toạ độ 69.500 - 80.250. |
14. Tại tỉnh Bình Dương và Bình Phước:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Hoa Lư | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Hoa Lư, tính theo tim đường quốc lộ 13 tại cửa khẩu là: + Bên phải là 300 m + Bên trái là 300 m + Chiều sâu vào nội địa là 2 km - Địa giới hành chính hai xã Lộc Tấn và Lộc Hoà huyện Lộc Ninh |
2 | Cửa khẩu Hoàng Diệu | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Hoàng Diệu, tính theo tim đường ĐT 748 tại cửa khẩu là: + Bên phải là 300 m + Bên trái là 300 m + Chiều sâu vào nội địa là 2 km. - Địa giới hành chính xã Hưng Phước huyện Lộc Ninh |
15. Tại tỉnh Tây Ninh
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Các cửa khẩu biên giới đường bộ thuộc tỉnh Tây Ninh | - Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường tại nơi làm việc của Hải quan cửa khẩu là: + Bên phải là 500 m + Bên trái là 500 m +Chiều sâu vào nội địa là 1 km |
16. Tại tỉnh Long An
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Bình Hiệp | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Bình Hiệp, tính từ Trạm kiểm soát cửa khẩu (Hải quan - Biên phòng) là: + Bên phải lả 1 km (đến toạ độ 98.000-03100) + Bên trái là 500 m (đến toạ độ 98.050 - 01750). + Chiều sâu vào nội địa là 2 km (đến toạ độ 96000-03150, 96400-01350) thuộc xã Bình Hiệp, huyện Mộc Hoá |
2 | Cửa khẩu Mỹ Quý Tây | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Mỹ Quý Tây, tính từ trạm kiểm soát cửa khẩu (Hải quan - biên phòng) là: + Bên phải là 1 km (đến toạ độ 09200-26750). + Bên trái là 1 km (đến toạ độ 07350-25800) + Chiều sâu vào nội địa là 1 km (đến toạ độ 07150-26850, 08900-27750) thuộc xã Mỹ Quý Tây, huyện Đức Huệ |
3 | Cửa khẩu Hưng Điền | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Hưng Điền, tính từ trạm Kiểm soát cửa khẩu (Hải quan - biên phòng ) là: + Bên phải là 1 km (đến toạ độ 19450-85450). + Bên trái là 500 m (đến toạ độ 19050-84000) + Chiều sâu vào nội địa là 1 km 5 (đến toạ độ 18200-86050, 17750-84750) thuộc xã Hưng Điền A, huyệnVĩnh Hưng. |
17. Tại tỉnh Đồng Tháp:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu cảng Đồng Tháp (bao gồm cảng Đồng Tháp và khu chuyển tải Sa Đéc) (Cảng sông quốc tế) | - Cảng Đồng Tháp (thường gọi là cảng Trần Quốc Toản), gồm: + Kho, bãi, cầu cảng, nhà xưởng, khu hành chính và dịch vụ (gọi chung là vùng đất cảng). Vùng đất cảng được bao bọc bởi hàng rào cách ly với khu vực bên ngoài. + Vùng nước trước cầu cảng: bao gồm từ cầu cảng đến bờ sông phía đối diện thuộc xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới. + Nơi có tầu, thuyền xuất cảnh, nhập cảnh neo đậu làm thủ tục hải quan (thuộc khu vực quản lý của Cảng vụ Đồng Tháp): Từ vị trí neo đậu đến hai bên bờ sông Tiền và trở lên thượng lưu, xuôi xuống hạ lưu mỗi bên là 500 mét. + Từ ranh giới vùng nước trước cầu cảng và vùng neo đậu của tầu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh trở lên thượng lưu Sông Tiền 2 km, trở xuống hạ lưu Sông Tiền 2 km. - Khu vực chuyển tải Sa Đéc: + Khu C của khu công nghiệp Sa Đéc. + Vùng nước trước cầu cảng: tính từ cầu cảng đến bờ sông phía đối diện, và từ phao số 01 đến phao số 04. + Từ hàng rào khu C khu công nghiệp Sa Đéc trở lên thượng lưu Sông Tiền 1 km, và trở xuống hạ lưu Sông Tiền 1 km |
2 | Cửa khẩu Thường Phước | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Thường Phước, tính từ trụ sở hải quan cửa khẩu là: + Đến giữa dòng Sông Tiền phía đối diện sang Campuchia đến giữu dòng Sông Tiền phía đối diện. + Theo hướng Đông - Nam 1 km (chạy dọc theo đường biên giới quốc gia). + Chiều sâu vào nội địa (về hướng Nam) là 1 km |
3 | Cửa khẩu Dinh Bà | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Dinh Bà, tính từ Trạm trực kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu là: + Đến bờ sông (sông Sở Hạ) phía Campuchia. + Về phía Đông - Bắc 1 km. + Về phía Tây - Nam 1 km + Về hướng Đông - Nam 1 km |
4 | Cửa khẩu Thông Bình | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Thông Bình, tính từ trụ sở Hải quan cửa khẩu là: + Đến biên giới trên sông Sở hạ. + Về phía Đông đến ranh giới tỉnh Long An (khoảng 300 mét) + Về phía Tây là km + Về hướng Nam 1 km |
5 | Cửa khẩu Sở Thượng | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Sở Thượng, tính từ trụ sở hải quan cửa khẩu là: + Đến biên giới trên sông Sở Thượng. + Về phía Đông - Nam là 1 km. + Về phía Tây - Nam là km + Về hướng Nam là 1 km |
18. Tại tỉnh An Giang:
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Vĩnh Xương | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương là: + Khu vực neo tầu thuyền xuất nhập cảnh ở bờ nam Sông Tiền (với chiều rộng từ bờ Nam ra giữa sông 1.000 mét và chiều sâu vào nội địa là 1.500 mét). + Toàn bộ khu vực xã biên giới Vĩnh Xương (với chiều dài đường biên là 4.000 mét và chiều sâu vào nội địa là 4.000 mét) + Toàn bộ khu vực xã biên giới Phú Lộc (với chiều dài đường biên là 2.200 mét và chiều sâu vào nội địa là 8.500 mét). + Tuyến đường quá cảnh theo qua đường Sông Tiền theo Hiệp định đã ký kết giữa Việt Nam với Campuchia. |
2 | Cửa khẩu Đồng Đức | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Đồng Đức là: + Các ấp: Phú Thành, Phú Lợi, Phú Hoà, Phú Thạnh, Phú Hiệp thuộc xã Phú Hữu. + Các ấp: 1, 2, 3, 4 thuộc xã Quốc Thái. |
3 | Cửa khẩu Khánh Bình | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Khánh Bình là: + Toàn bộ địa giới hành chính của 2 xã: Khánh Bình và Khánh An |
4 | Cửa khẩu Bắc Đai | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Bắc Đai, tính từ địa điểm kiểm tra tại cửa khẩu là: + Bên phải khoảng 2 km 5 (là cuối ấp 3 xã Nhơn Hội giáp ranh đầu ấp 4 xã Khánh Bình). + Bên trái khoảng 1 km (là đầu áp 1 xã Nhơn Hội giáp ranh cuối ấp 3 xã Phú Hội). + Chiều sâu vào nội địa khoảng 3 km (là giáp ranh xã Quốc Thái) |
5 | Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Vĩnh Hội Đông là: + Gồm các ấp 1, 2, 3, 4 thuộc xã Vĩnh Hội Đông - huyện An Phú. + Gồm các ấp 1, 2, 3 thuộc xã Phú Hội - huyện An Phú. |
6 | Cửa khẩu Tịnh Biên | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, tính từ trụ sở làm việc của cửa khẩu là: + Bên phải dài 5 km về hướng Nhơn Hưng + Sang trái dài 7 km về hướng xã An Nông + Chiều sâu vào nội địa là 7 km + Gồm địa giới hành chính các xã: Xuân Tô, An Nông, An Phú và Nhơn Hưng |
7 | Khu vực thị xã Châu Đốc | Toàn bộ địa giới hành chính 2 xã: Vĩnh Tế và Vĩnh Ngươn |
19. Tại tỉnh Kiên Giang
TT | TÊN CỬA KHẨU | RANH GIỚI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA HẢI QUAN |
1 | Cửa khẩu Xà Xía | - Ranh giới khu vực cửa khẩu Xà Xía, tính từ cửa khẩu biên giới là: + Bên phải là 2 km 5 (đến núi Đá dựng). + Bên trái là 1 km 5 (đến sát bờ biển, cột mốc số "O") + Chiều sâu vào nội địa là 2 km 7 (ngã ba đi Bà Lý). |
01 | Văn bản căn cứ |
02 | Văn bản thay thế |
03 | Văn bản dẫn chiếu |
04 | Văn bản dẫn chiếu |
05 | Văn bản dẫn chiếu |
06 | Văn bản dẫn chiếu |
07 | Văn bản dẫn chiếu |
08 |
Nghị định 107/2002/NĐ-CP quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, quan hệ phối hợp phòng, chống buôn lậu
In lược đồ| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
| Số hiệu: | 107/2002/NĐ-CP |
| Loại văn bản: | Nghị định |
| Ngày ban hành: | 23/12/2002 |
| Hiệu lực: | 07/01/2003 |
| Lĩnh vực: | Đang cập nhật |
| Ngày công báo: | Đang cập nhật |
| Số công báo: | Đang cập nhật |
| Người ký: | Phan Văn Khải |
| Ngày hết hiệu lực: | 16/02/2015 |
| Tình trạng: | Hết Hiệu lực |