hieuluat

Quyết định 02/QĐ-TTg Đề án "Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm"

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: 29&30 - 01/2007
    Số hiệu: 02/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: 12/01/2007
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
    Ngày ban hành: 02/01/2007 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 02/01/2007 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

     

    Số: 02/QĐ-TTg

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

    Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2007

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng

    cho lực lượng kiểm lâm" giai đoạn 2007 - 2010

     

     

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

     

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tờ trình số 2609/BNN-KL ngày 10 tháng 10 năm 2006),

     

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

     

    Điều 1. Phê duyệt Đề án ''Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm'' giai đoạn  2007 - 2010 gồm các nội dung chủ yếu sau:

    1. Mục tiêu và quan điểm chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

    a) Mục tiêu

    Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực cho lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng từ trung ương đến địa phương để có đủ khả năng để kiểm soát cháy rừng, giảm nguy cơ cháy rừng, chữa cháy rừng kịp thời, có hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do cháy rừng gây ra.

    b) Quan điểm chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

    - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân và các cấp chính quyền về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

    - Phòng cháy rừng là chủ đạo, chữa cháy rừng phải kịp thời, khẩn trương  có hiệu quả;

    - Đầu tư nâng cao từng bước năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm;

    - Xây dựng và triển khai các phương án chữa cháy rừng theo phương châm bốn tại chỗ. Địa phương chủ động tổ chức nguồn lực và chỉ huy chữa cháy rừng, Trung ương củng cố lực lượng đủ mạnh hỗ trợ các vùng trọng điểm cháy rừng và các vụ cháy lớn vượt quá tầm kiểm soát của địa phương;

    - Chủ rừng phải chịu trách nhiệm về bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng trên diện tích rừng, đất rừng được Nhà nước giao, cho thuê;

    - Đẩy mạnh chủ trương xã hội hoá công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, huy động mọi nguồn lực của xã hội, các thành phần kinh tế cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

    2. Nội dung và giải pháp thực hiện

    a) Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

    - Xây dựng chương trình, nội dung tuyên truyền về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng thông qua các số ra chuyên đề hàng ngày, tuần và tháng trên các phương tiện thông tin đại chúng;

    - Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng về chính sách của Nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong phòng cháy, chữa cháy rừng và giới thiệu lợi ích của rừng đối với cuộc sống con người;

    - Xây dựng các bảng nội quy bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; biển cấm lửa và biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng; in ấn và phát hành các tài liệu phổ biến về phòng cháy, chữa cháy rừng và các quy định của pháp luật về lĩnh vực bảo vệ rừng;

    - Xây dựng mô hình trình diễn về công tác quản lý lửa rừng, chương trình phối hợp với trường phổ thông trung học và trường phổ thông cơ sở để tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khoá tìm hiểu về công tác bảo vệ rừng.

    b) Cơ chế, chính sách về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

    - Củng cố hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và các Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng;

    - Quy hoạch lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng từ trung ương đến địa phương, trên cơ sở kiện toàn và củng cố lực lượng kiểm lâm hiện có;

    - Xây dựng cơ chế chỉ đạo, điều hành, chỉ huy, phối hợp lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng thống nhất, quy chế hoạt động và chia sẻ nghĩa vụ, quyền lợi của lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp;

    - Quy định chế độ tài chính đảm bảo cho các hoạt động của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

    - Xây dựng quy định về thiết kế các công trình phòng cháy rừng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh rừng;

    - Xây dựng cơ chế, chính sách để tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế, các cá nhân, tổ chức xã hội trong và ngoài nước tăng cường cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

    c) Tăng cường năng lực của các tổ chức tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng:

    - Từng bước kiện toàn và hình thành lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành từ trung ương đến cấp tỉnh, huyện và xã, đảm bảo cho việc quản lý thống nhất và duy trì lực lượng tinh nhuệ, chủ lực trong thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

    - Nâng cao hiệu lực quản lý, năng lực thừa hành pháp luật và hiệu quả công tác trong lĩnh vực bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng cho các cán bộ công chức kiểm lâm từ trung ương đến địa phương, để chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong tình hình mới;

    - Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn cho các cán bộ quản lý và chuyên trách lâm nghiệp để từng bước tự tổ chức, giám sát và thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng;

    - Tập huấn, huấn luyện kỹ thuật, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho các lực lượng chuyên ngành, chủ rừng và các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, chữa cháy rừng. Ưu tiên đào tạo cho lực lượng địa phương và cơ sở;

    - Đầu tư phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng cơ sở để có khả năng xử lý kịp thời khi cháy rừng xảy ra.

    d) Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

    - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý lửa rừng: quy hoạch, phân vùng trọng điểm nguy cơ cháy rừng; dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; phát hiện sớm điểm cháy rừng; truyền tin, xử lý thông tin và chỉ huy chữa cháy rừng; huy động lực lượng và tổ chức chữa cháy rừng;

    - Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp lâm sinh, phương tiện, thiết bị và công cụ phòng cháy, chữa cháy rừng tiên tiến phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng;

    - Quy hoạch xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng: hệ thống đường xá; kênh mương, bể chứa, hồ đập; hệ thống chòi canh lửa; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống các trạm đo mưa, trạm khí tượng phục vụ dự báo cháy rừng;

    - Củng cố và đầu tư xây dựng cho các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng tại 03 vùng trở thành nơi nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ của cả nước về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và tham gia ứng cứu chữa cháy rừng khi có cháy lớn vượt quá tầm kiểm soát của địa phương.

    đ) Hợp tác quốc tế trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng:

    - Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, đặc biệt với các nước thành viên trong khối ASEAN thực hiện Hiệp định chống ô nhiễm khói mù xuyên biên giới do cháy rừng, cháy đất gây ra. Cụ thể:

    + Hợp tác trao đổi kinh nghiệm, thăm quan nghiên cứu các mô hình quản lý lửa rừng;

    + Nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

    + Trao đổi, tiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật và dự án đầu tư cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

    3. Đầu tư

    - Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương.

    - Tổng vốn đầu tư khái toán là: 502 tỷ đồng, trong đó:

    + Đầu tư cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 200 tỷ đồng.

    + Đầu tư cho các đơn vị thuộc địa phương: 302 tỷ đồng.

    - Hạng mục đầu tư cụ thể bao gồm:

    a) Đầu tư phương tiện, trang thiết bị và cơ sở vật chất (Phụ lục I kèm theo Quyết định này) cho các đơn vị kiểm lâm để đáp ứng cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;

    b) Ưu tiên đầu tư phòng cháy, chữa cháy rừng cho các vườn quốc gia, các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các vùng rừng tập trung quy mô lớn; các tỉnh có diện tích rừng lớn, rừng có giá trị cao và rừng có nguy cơ bị cháy cao;

    c) Đầu tư trực tiếp cho các dự án khả thi nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục II kèm theo quyết định này);

    d) Đầu tư hỗ trợ có mục tiêu cho các tỉnh trọng điểm thực hiện đầu tư cho các dự án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm của từng địa phương (Phụ lục III kèm theo Quyết định này), theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    Điều 2. Biện pháp tổ chức thực hiện

    1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo triển khai xây dựng, phê duyệt dự án đầu tư nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn các tỉnh xây dựng dự án đầu tư nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho các đơn vị kiểm lâm của các địa phương.

    2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối vốn và ghi danh mục cụ thể cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh được đầu tư thực hiện đề án này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong kế hoạch ngân sách hàng năm.

    3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp xây dựng quy chế hoạt động về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; bố trí lực lượng tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật chữa cháy rừng.

    4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án đầu tư nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm thuộc địa phương sau khi có ý kiến thẩm định về chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

    Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Công an;

    - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Toà án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,

    Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;

    - Lưu: Văn thư, NN (5b). A

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

     

     

     

    (đã ký)

     

     

     

    Nguyễn Sinh Hùng

     

     

     

    Phụ lục I

    TỔNG HỢP CÁC TRANG, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN

    VÀ ĐẦU TƯ CƠ SỞ KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

    CHO LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM TOÀN QUỐC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-TTg

    ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    STT

    Loại phương tiện, thiết bị

    Đơn vị tính

    Số lượng phương tiện, thiết bị

    Tổng số

    TW

    ĐP

    1

    Ô tô chữa cháy chuyên dụng

    Chiếc

    20

    8

    12

    2

    Ô tô chuyên chở người và thiết bị

    Chiếc

    60

    13

    47

    3

    Ô tô tuần tra, chữa cháy rừng chuyên dụng

    Chiếc

    200

    16

    184

    4

    Mô tô tuần tra

    Chiếc

    200

    23

    177

    5

    Xuồng máy

    Chiếc

    22

    4

    18

    6

    Bồn chứa nước

    Chiếc

    250

    30

    220

    7

    Máy bơm chuyên dụng

    Chiếc

    300

    60

    240

    8

    Máy bơm trạm

    Chiếc

    03

    3

     

    9

    Máy cắt thực bì

    Chiếc

    300

    60

    240

    10

    Máy thổi gió (đeo vai và xách tay)

    Chiếc

    600

    200

    400

    11

    Máy cưa xăng

    Chiếc

    230

    30

    200

    12

    Bình chữa cháy đeo vai

    Chiếc

    1000

    200

    800

    13

    Bảo hộ chữa cháy chuyên dụng

    Chiếc

    200

    40

    160

    14

    Hệ thống thông tin

    Bộ

    61

    15

    46

    15

    Chòi quan sát lửa rừng

    Bộ

    250

    35

    215

    16

    Lều bạt cơ động

    Bộ

    120

    15

    105

    17

    Trạm dự báo và phát hiện cháy rừng

    Trạm

    30

    13

    17

    18

    Máy phát điện 5KVA

    Cái

    60

    10

    50

    19

    Máy định vị toàn cầu GPS

    Cái

    300

    30

    270

    20

    Máy Sever (máy chủ)

    Cái

    4

    4

     

    21

    Máy vi tính để bàn

    Bộ

    60

    13

    47

    22

    Máy chiếu LCD

    Bộ

    40

    10

    30

    23

    Máy vi tính xách tay

    Cái

    40

    10

    30

    24

    Máy in

    Chiếc

    5

    5

     

    25

    Máy Photocopby

    Chiếc

    1

    1

     

    26

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Chiếc

    5

    5

     

    27

    Sa bàn chỉ đạo

    Cái

    1

    1

     

    28

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2

    2

     

    29

    Headphone

    Bộ

    1

    1

     

    30

    Hệ thống đường truyền dữ liệu

    Bộ

    1

    1

     

    31

    Hệ thống phần mềm xử lý

    Bộ

    3

    3

     

    32

    Bộ cơ sở dữ liệu từ TW - địa phương

    Bộ

    3

    3

     

    33

    Ống nhòm quan sát

    Chiếc

    200

    20

    180

    34

    Kho tàng, bãi tập, lớp học, nhà nghiên cứu

    m2

    10.000

    4.000

    6.000

     

     

     

    Phụ lục II

    KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC ĐƠN VỊ

    THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-TTg

    ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000đ

    STT

    Tên đơn vị

     

    Địa điểm

    Diện tích

    có rừng

    Dự toán tổng vốn đầu tư

    1

     VQG Tam Đảo

    Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang

    36,883

    9,000,000

    2

    VQG Ba Vì

    Hà Tây, Hoà Bình

    7,377

    6,000,000

    3

    VQG Cúc Phương

    Ninh Bình, Hoà Bình, Thanh Hoá

    22,200

    6,000,000

    4

    VQG Bến En

    Thanh Hoá

    16,634

    7,000,000

    5

    VQG Bạch Mã

    Thừa Thiên Huế

    22,031

    6,000,000

    6

    VQG Yokdon

    Đắk Lắk

    115,545

    10,000,000

    7

    VQG Cát Tiên

    Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước

    73.878

    12,000,000

    8

    Trung tâm KTBVR I

    Quảng Ninh

    24 tỉnh

    40,000,000

    9

    Trung tâm KTBVR II

     Thanh Hoá

    17 tỉnh

    36,000,000

    10

    Trung tâm KTBVR III

    Thành phố Hồ Chí Minh

    19 tỉnh

    58,000,000

    11

    Văn phòng BCĐTW về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng

    Hà Nội

    Cả nước

    9,000,000

     

     Tổng cộng

     

     

    200,000,000

     

     

     

    Phụ lục III

    KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

    CHO CÁC TỈNH CÓ NHIỀU RỪNG TRONG TOÀN QUỐC

    (Ban hành kèm theo quyết định số 02/QĐ-TTg

    ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    Thứ tự

    ưu tiên

    Tên tỉnh, TP

    Diện tích

    tự nhiên

    Diện tích

    có rừng

    Dự toán

    tổng vốn đầu tư

    1

    Gia Lai

    1,549,571

    760,292

    14,000,000

    2

    Nghệ An

    1,648,729

    745,557

    15,000,000

    3

    Kon Tum

    961,450

    630,804

    15,000,000

    4

    Lâm Đồng

    976,220

    616,084

    13,000,000

    5

    Đắk Lắk

    1,306,201

    604,810

    14,000,000

    6

    Sơn La

    1,405,500

    526,722

    15,000,000

    7

    Quảng Bình

    805,186

    508,960

    13,000,000

    8

    Thanh Hoá

    1,111,660

    470,756

    12,000,000

    9

    Quảng Nam

    1,040,514

    445,291

    12,000,000

    10

    Đăk Nông

    651,442

    370,536

    11,000,000

    11

    Điện Biên

    955,411

    367,681

    11,000,000

    12

    Lạng Sơn

    830,524

    333,671

    11,500,000

    13

    Lào Cai

    635,708

    274,607

    11,000,000

    14

    Bắc Kạn

    485,721

    261,305

    9,000,000

    15

    Quảng Ninh

    606,428

    261,268

    10,000,000

    16

    Hà Tĩnh

    605,574

    245,062

    9,000,000

    17

    Thừa Thiên Huế

    505,399

    243,556

    9,500,000

    18

    Bình Định

    602,506

    229,197

    9,000,000

    19

    Hoà Bình

    466,253

    200,210

    9,000,000

    20

    Khánh Hoà

    469,343

    196,130

    8,000,000

    21

    Quảng Trị

    474,573

    191,429

    8,000,000

    22

    Quảng Ngãi

    513,603

    162,448

    8,000,000

    23

    Phú Yên

    503,506

    156,075

    7,000,000

    24

    Thái Nguyên

    354,110

    155,336

    8,000,000

    25

    Đồng Nai

    586,030

    154,874

    5,000,000

    26

    Phú Thọ

    351,957

    154,238

    8,000,000

    27

    Ninh Thuận

    336,006

    151,541

    7,000,000

    28

    Cà Mau

    519,970

    97,151

    7,000,000

    29

    Kiên Giang

    628,497

    89,537

    7,000,000

    30

    Long An

    449,187

    70,391

    6,000,000

     

    Tổng cộng

     

     

    302,000,000

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Phòng cháy và chữa cháy của Quốc hội, số 27/2001/QH10
    Ban hành: 29/06/2001 Hiệu lực: 04/10/2001 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ
    Ban hành: 25/12/2001 Hiệu lực: 25/12/2001 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 03/12/2004 Hiệu lực: 01/04/2005 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Chỉ thị 3318/CT-BNN-KL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và chống nguời thi hành công vụ
    Ban hành: 06/11/2008 Hiệu lực: 06/11/2008 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 02/QĐ-TTg Đề án "Nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm"

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
    Số hiệu: 02/QĐ-TTg
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 02/01/2007
    Hiệu lực: 02/01/2007
    Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
    Ngày công báo: 12/01/2007
    Số công báo: 29&30 - 01/2007
    Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X