hieuluat

Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-TANDTC-BTC thực hiện Nghị quyết số 211/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09/01/2003

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao Số công báo: 173/2003
    Số hiệu: 01/2003/TTLT-TANDTC-BTC Ngày đăng công báo: 29/10/2003
    Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Hoàng Khang, Nguyễn Công Nghiệp
    Ngày ban hành: 08/10/2003 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 13/11/2003 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Tư pháp-Hộ tịch
  • TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

    - BỘ TÀI CHÍNH

    Số: 01/2003/TTLT-TANDTC-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

    Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2003

     

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003

    của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức

    Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm nhân dân địa phương

     

     

    Thi hành Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Tòa án và Hội thẩm, Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm, liên ngành Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương như sau:

    I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP TRANG PHỤC

    Đối tượng được cấp phát trang phục gồm:

    1. Thẩm phán, cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được duyệt.

    2. Những người được bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân.

    II. TIÊU CHUẨN, NIÊN HẠN SỬ DỤNG TRANG PHỤC

    1. Cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp được cấp trang phục theo niên hạn sử dụng như sau:

     

    Số thứ tự

    Tiêu chuẩn trang phục

    Số lượng

    Thời hạn sử dụng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Quần áo thu đông

    Áo khoác chống rét

    Quần áo xuân hè

    Áo sơ mi dài tay

    Thắt lưng

    Giầy da

    Bít tất

    Dép có quai hậu

    Cà vạt

    Áo mưa

    1 bộ

    1 chiếc

    1 bộ

    1 chiếc

    1 chiếc

    1 đôi

    2 đôi

    1 đôi

    2 chiếc

    1 chiếc

    2,5 năm (lần đầu cấp 2 bộ)

    5 năm

    1 năm (lần đầu cấp 2 bộ)

    1 năm (lần đầu cấp 2 chiếc)

    2 năm

    2 năm (lần đầu cấp 2 đôi)

    1 năm

    1 năm

    5 năm

    2 năm

     

    Thẩm phán, Thư ký Tòa án, chuyên viên còn được cấp cặp đựng tài liệu: 3 năm một chiếc.

    2. Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương được cấp trang phục theo niên hạn như sau:

     

    Số thứ tự

    Tiêu chuẩn trang phục

    Số lượng

    Thời hạn sử dụng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Quần áo thu đông

    Quần áo xuân hè

    Áo sơ mi dài tay

    Thắt lưng

    Giầy da

    Bít tất

    Cà vạt

    1 bộ

    2 bộ

    2 chiếc

    1 chiếc

    2 đôi

    1 đôi

    2 chiếc

    5 năm

    5 năm

    5 năm

    2,5 năm

    5 năm

    1 năm

    5 năm

     

    Hình thức, mầu sắc, chất liệu các loại trang phục đối với Thẩm phán, cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC MAY SẮM TRANG PHỤC

    1. Hàng năm căn cứ vào đối tượng được cấp trang phục, số lượng, chủng loại trang phục đến niên hạn trang cấp, các đơn vị dự toán trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán cùng với dự toán ngân sách năm gửi Tòa án nhân dân tối cao để tổng hợp vào dự toán ngân sách toàn ngành gửi Bộ Tài chính.

    2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp nào chịu trách nhiệm tổ chức việc mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức Tòa án nhân dân và Hội thẩm nhân dân cấp đó theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành và đối tượng, chủng loại, niên hạn hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này; mở sổ sách theo dõi cấp phát trang phục đến từng cá nhân theo mẫu thống nhất do Tòa án nhân dân tối cao quy định.

    3. Trang phục bị hư hỏng, mất mát vì lý do khách quan thì được cơ quan cấp bổ sung. Trong trường hợp không có lý do chính đáng thì cá nhân phải tự mua sắm.

    4. Kinh phí mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức ngành Tòa án và Hội thẩm nhân dân được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngành Tòa án.

    5. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí may sắm trang phục đối với cán bộ, công chức và Hội thẩm Tòa án nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

    IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên số 195/TT-LN ngày 11 tháng 3 năm 1995 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với Thẩm phán, cán bộ, nhân viên Tòa án nhân dân các cấp và Thông tư liên tịch số 09/2001/TT-LN ngày 19/12/2001 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân các cấp.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

     

    KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

    PHÓ CHÁNH ÁN

    Hoàng Khang

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Công Nghiệp

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-TANDTC-BTC thực hiện Nghị quyết số 211/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09/01/2003

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao
    Số hiệu: 01/2003/TTLT-TANDTC-BTC
    Loại văn bản: Thông tư liên tịch
    Ngày ban hành: 08/10/2003
    Hiệu lực: 13/11/2003
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Tư pháp-Hộ tịch
    Ngày công báo: 29/10/2003
    Số công báo: 173/2003
    Người ký: Hoàng Khang, Nguyễn Công Nghiệp
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X