Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Ba, 01/02/2022

Bộ Y tế sửa đổi tiêu chí lâm sàng đối với F0 điều trị tại nhà

Bộ Y tế vừa có Quyết định Hướng dẫn quản lý người mắc Covid-19 tại nhà, trong đó thay đổi tiêu chí lâm sàng với người mắc Covid-19 khi điều trị tại nhà.

Tiêu chí lâm sàng đối với F0 điều trị tại nhà theo hướng dẫn mới

Theo Quyết định 261/QĐ-BYT Hướng dẫn quản lý người mắc COVID-19 tại nhà, tiêu chí lâm sàng đối với người mắc COVID-19, gồm 3 tiêu chí sau:

1. Là người mắc Covid-19 bằng xét nghiệm realtime RT-PCR hoặc test nhanh kháng nguyên theo quy định hiện hành, không có triệu chứng lâm sàng; hoặc có triệu chứng lâm sàng nhưng ở mức độ nhẹ như sốt, ho khan, đau họng, nghẹt mũi, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ, tê lưỡi; tiêu chảy, chảy mũi, mất mùi, mất vị. (trước đây tại Quyết định 4038/QĐ-BYT chưa có các triệu chứng tiêu chảy, chảy mũi, mất mùi, mất vị)

2. Không có các dấu hiệu của viêm phổi hoặc thiếu ô xy; nhịp thở < 20 lần/phút; SpO2 > 96% khi thở khí trời; không có thở bất thường như thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, thở khò khè, thở rít ở thì hít vào.

3. Không mắc bệnh nền, hoặc có bệnh nền nhưng đang được điều trị ổn định.

Ở tiêu chí thứ 3 theo hướng dẫn cũ tại Quyết định 4038/QĐ-BYT là đáp ứng thêm tối thiểu 1 trong 2 tiêu chí:

- Đã tiêm đủ 2 mũi hoặc 1 mũi vắc xin phòng Covid-19 sau 14 ngày, HOẶC

- Có đủ 03 yếu tố sau: (1) Tuổi: Trẻ em trên 1 tuổi, người lớn < 50 tuổi; (2) Không có bệnh nền (3) Không đang mang thai.

Như vậy, theo hướng dẫn mới, đã bỏ tiêu chí về việc tiêm vắc xin và về độ tuổi cũng như yếu tố đang mang thai.

Về khả năng người mắc Covid-19 tự chăm sóc khi điều trị tại nhà không thay đổi so với hướng dẫn tại quy định trước. Cụ thể.

- Có thể tự chăm sóc bản thân về ăn uống, tắm rửa, vệ sinh…; có thể tự theo dõi tình trạng sức khỏe theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

- Có khả năng liên lạc với nhân viên y tế để được theo dõi, giám sát hoặc khi có tình trạng cấp cứu: Có khả năng giao tiếp, có phương tiện liên lạc như điện thoại, máy tính…

Nếu người mắc Covid-19 không có khả năng tự chăm sóc, cần có người trong gia đình chăm sóc đáp ứng hai tiêu chí trên.

tieu chi lam sang doi voi F0 dieu tri tai nha
Bộ Y tế sửa đổi tiêu chí lâm sàng đối với F0 điều trị tại nhà. (Ảnh minh họa)

11 dấu hiệu của F0 phải thông báo để được xử trí cấp cứu

 Theo Quyết định 261/QĐ-BYT trong nội dung theo dõi sức khỏe hàng ngày đối với F0 điều trị tại nhà cũng không thay đổi so với trước.

Theo đó, cơ sở quản lý sức khỏe người bệnh F0 sẽ hướng dẫn F0 thực hiện tự theo dõi sức khỏe và điền thông tin vào Phiếu theo dõi sức khỏe người mắc Covid-19 tại nhà 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi chiều hoặc khi có các dấu hiệu, triệu chứng cần chuyển viện cấp cứu, điều trị…Nội dung theo dõi sức khỏe gồm:

- Các chỉ số về nhịp thở, mạch, nhiệt độ, SpO2 và huyết áp (nếu có thể).

- Các triệu chứng F0 gặp phải hằng ngày như mệt mỏi, ho, ho ra đờm, ớn lạnh/gai rét, viêm kết mạc (mắt đỏ), mất vị giác hoặc khứu giác, tiêu chảy (phân lỏng/đi ngoài); Ho ra máu, thở dốc hoặc khó thở, đau tức ngực kéo dài, lơ mơ, không tỉnh táo; Các triệu chứng khác như: Đau họng, nhức đầu, chóng mặt, chán ăn, buồn nôn và nôn, đau nhức cơ,…

Ngoài ra, phải thông báo ngay với Cơ sở quản lý người mắc Covid-19 tại nhà; trạm y tế xã, phường; hoặc trạm y tế lưu động,… để được xử trí cấp cứu và chuyển viện kịp thời khi phát hiện bất cứ một trong các dấu hiệu:

1. Khó thở, thở hụt hơi; ở trẻ em có dấu hiệu thở bất thường: thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, khò khè, thở rít thì hít vào.

2. Nhịp thở

- Người lớn: nhịp thở ≥ 20 lần/phút

- Trẻ từ 1 đến dưới 5 tuổi: Nhịp thở: ≥ 40 lần/phút; Trẻ từ 5 – dưới 12 tuổi: nhịp thở: ≥ 30 lần/phút (Ở trẻ em cần đếm đủ nhịp thở trong 1 phút khi trẻ nằm yên không khóc)

3. SpO2 ≤ 96%, nếu phát hiện chỉ số SpO2 bất thường cần đo lại lần 2 sau 30 giây đến 1 phút, giữ yên vị trí đo khi đo.

4. Mạch nhanh > 120 nhịp/phút hoặc < 50 nhịp/phút.

5. Huyết áp thấp: huyết áp tối đa < 90 mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg (nếu có thể tự đo).

6. Đau tức ngực thường xuyên, cảm giác bó thắt ngực, đau tăng khi hít sâu.

7. Thay đổi ý thức: lú lẫn, ngủ rũ, lơ mơ, rất mệt/mệt lả, trẻ quấy khóc, li bì khó đánh thức, co giật.

8. Tím môi, tím đầu móng tay, móng chân, da xanh, môi nhợt, lạnh đầu ngón tay, ngón chân.

9. Không thể uống hoặc bú kém/giảm, ăn kém, nôn (ở trẻ em). Trẻ có biểu hiện hội chứng viêm đa hệ thống: sốt cao, đỏ mắt, môi đỏ, lưỡi dâu tây, ngón tay chân sưng phù nổi hồng ban...

10. Mắc thêm bệnh cấp tính: sốt xuất huyết, tay chân miệng...

11. Bất kỳ tình trạng bất ổn nào của người mắc COVID-19 mà thấy cần báo cơ sở y tế.

Trên đây là thông tin về tiêu chí lâm sàng đối với F0 điều trị tại nhà theo hướng dẫn mới nhất. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Thay đổi thời gian dỡ bỏ cách ly đối với F0 điều trị tại nhà

>> F0 là gì? Tất cả thông tin F0 tại nhà cần biết

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm